Đồng(II) hiđroxit

Template:Chembox ECHA
Đồng (II) hiđroxit
Cupric hydroxide.JPG
Names
IUPAC name
Copper(II) hydroxide
Other names
Cupric hydroxide
Identifiers
3D model (JSmol)
ChemSpider
E number Lỗi Lua trong Module:Wikidata tại dòng 906: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
KEGG
Properties
Cu(OH)2
Molar mass 97,561 g/mol
Appearance Chất rắn màu xanh lam hay lục-lam
Density 3,368 g/cm3, rắn
Melting point 80 °C (phân hủy thành CuO)
Không đáng kể
2,20 x 10-20[1]
Solubility Không hòa tan trong ethanol;
hòa tan trong NH4OH, KCN
Thermochemistry
108 J·mol−1·K−1
−450 kJ·mol−1
Hazards
Main hazards Kích thích da, mắt, đường hô hấp
NFPA 704
Flammability code 0: Will not burn. E.g., waterHealth code 2: Intense or continued but not chronic exposure could cause temporary incapacitation or possible residual injury. E.g., chloroformReactivity code 0: Normally stable, even under fire exposure conditions, and is not reactive with water. E.g., liquid nitrogenSpecial hazards (white): no codeNFPA 704 four-colored diamond
0
2
0
Flash point Không cháy
Lethal dose or concentration (LD, LC):
1000 mg/kg (miệng, chuột cống)
Related compounds
Other anions
Đồng(II) oxit
Đồng(II) cacbonat
Đồng(II) sulfat
Đồng(II) clorua
Other cations
Niken(II) hidroxit
Kẽm hydroxit
Sắt(II) hydroxit
Coban hydroxit
Except where otherwise noted, data are given for materials in their standard state (at 25 °C [77 °F], 100 kPa).
YesY verify (what is YesYN ?)
Infobox references

Đồng(II) hiđrôxit là một hợp chấtcông thức hóa họcCu(OH)2. Nó là một chất rắn có màu xanh lơ, không tan trong nước nhưng dễ tan trong dung dịch axit, amoniac đặc và chỉ tan trong dung dịch NaOH 40% khi đun nóng.[2]

Điều chế trong phòng thí nghiệm

Trong phòng thí nghiệm, Cu(OH)2 được điều chế bằng phản ứng sau:

Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2

Tính chất hóa học

  • Đồng(II) hiđroxit là hiđroxit lưỡng tính:
Cu(OH)2 + H2SO4CuSO4 + 2H2O
Cu(OH)2 + 2NaOH (đặc) > Na2[Cu(OH)4]
  • Phản ứng nhiệt phân:
Cu(OH)2 > CuO + H2O
Cu(OH)2 + NH3[Cu(NH3)4]2+ + 2OH-
Tetraamin đồng(II) hiđrôxit [Cu(NH3)4](OH)2 màu chàm được gọi là nước Svayde có khả năng hòa tan cellulose và nitrocellulose. Khi pha loãng hay thêm axit vào dung dịch trên thì cellulose lại kết tủa.[2]
Cu(OH)2 + 2C3H5(OH)3[C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O
Phản ứng trên giúp nhận biết ancol đa chức có nhiều nhóm -OH cạnh nhau trong phân tử.
2Cu(OH)2 + NaOH + HCHO > HCOONa + Cu2O↓ + 3H2O
Phản ứng trên dùng để nhận biết nhóm chức anđêhit vì tạo ra Cu2O kết tủa đỏ gạch.
  • Phản ứng màu biure
Trong môi trường kiềm, peptit tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím. Đó là màu của phức chất tạo thành giữa peptit có từ hai liên kết peptit trở lên tác dụng với ion đồng.

Ứng dụng

Dung dịch đồng(II) hiđroxit trong amoniac, với tên khác là Schweizer's reagent, có khả năng hòa tan cellulose. Tính chất này khiến dung dịch này được dùng trong quá trình sản xuất rayon, một cellulose fiber.

Nó cũng được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp thủy sinh vì khả năng tiêu diệt các ký sinh bên ngoài trên cá, bao gồm sán, cá biển, brook và nhung biển, mà không giết chết cá. Mặc dù các hợp chất đồng hòa tan trong nước có thể có hiệu quả trong vai trò này, chúng thường dẫn đến mức độ tử vong cao ở cá.

Đồng(II) hiđroxit đã được sử dụng như là một sự thay thế cho hỗn hợp Bordeaux, một thuốc diệt nấmnematicide.[4] Các sản phẩm như Kocide 3000, sản xuất bởi Kocide L.L.C. Đồng (II) hydroxit cũng đôi khi được sử dụng như chất màu gốm.

Nguy hiểm với sức khoẻ

Chú thích

  1. Pradyot Patnaik. Handbook of Inorganic Chemicals. McGraw-Hill, 2002, ISBN 0-07-049439-8
  2. 2,0 2,1 Template:Chú thích sách
  3. Template:Chú thích sách
  4. Bordeaux Mixture. UC Integrated Pest Management online. 2007.

Tham khảo

  1. Roscoe, H. E., & Schorlemmer, C. (1879). A Treatise on Chemistry 2nd Ed, Vol 2, Part 2. MacMillan & Co. (p 498).
  2. Paquette, Leo A. (1995). Encyclopedia of Reagents for Organic Synthesis, 8 Volume Set. Wiley. ISBN 0-471-93623-5.

Liên kết ngoài

Template:Commons cat

Template:Sơ khai hóa học Template:Hợp chất của đồng

Thể loại:Hợp chất đồng