Axit phosphorơ

Lỗi Lua trong Module:Redirect tại dòng 65: could not parse redirect on page "Phốtphorơ".

Template:Chembox new

Axít phốtphorơ là một hợp chất được biểu diễn bởi công thức H3PO3. Đây là axit hai nấc (sẵn sàng phóng thích hai proton), không phải là ba nấc theo như công thức đã đề xuất. Axit phốtphorơ là một chất trung gian trong quá trình điều chế các hợp chất phốtpho khác.

Danh pháp và sự hỗ biến

Về bản chất, axít này chỉ có hai nấc nên biểu diễn bằng công thức HPO(OH)2 có phần chính xác hơn H3PO3. Chất này tồn tại trong cân bằng với một lượng nhỏ P(OH)3 (đồng phân do hỗ biến). Theo đề xuất năm 2005 của IUPAC, chất hỗ biến nên được gọi là axít phốtphorơ, trong khi đó axit hai chức thì gọi là axit phốtphonic.[1] Chỉ có dạng oxy hóa mới được gọi tên tận cùng là "ơ". Các dạng oxyaxit quan trọng khác của phốtphorơ là axít phốtphoric (H3PO4) và axít hypophốtphorơ (H3PO2). Dạng oxy hóa của axit phốtphorơ dễ bị hỗ biến do H giữa O và P chuyển dịch.

Người ta quan sát được sự có mặt của đồng phân hỗ biến P(OH)3 dựa vào sự phối trí của nó với molyben.[2][3]

Cấu trúc và trạng thái oxy hóa

Ở trạng thái rắn, HP(O)(OH)2 có dạng tứ diện với một liên kết P=O 148 pm và hai liên kết P-O(H) 154 pm dài hơn. Vì độ âm điện của H và P tương tự nhau, liên kết P-H không làm biến đổi trạng thái oxy hóa của phốtphot, do đó P(II) là hóa trị hình thức.

Điều chế

HPO(OH)2 là sản phẩm từ thủy phân anhydrit axit:

P4O6 + 6 H2O → 4 HPO(OH)2

(Tương tự như H3PO4 vàP4O10).

Trong công nghiệp, axit này được điều chế bằng cách thủy phân phốtpho triclorua:

PCl3 + 3 H2O → HPO(OH)2 + 3 HCl

Kali phốtphit cũng là một nguyên liệu điều chế tốt:

K2HPO3 + 2 HCl → 2 KCl + H3PO3

Thực tế, kali phốtphit được pha với lượng dư axit clohydric. Làm theo phản ứng rồi cô cạn dung dịch, kết tinh bằng alcol, axit tinh chất sẽ được tách riêng khỏi muối.

Chú thích

  1. Template:RedBook2005.
  2. Chanjuan Xi, Yuzhou Liu, Chunbo Lai, Lishan Zhou (2004). "Synthesis of molybdenum complex with novel P(OH)3 ligand based on the one-pot reaction of Mo(CO)6 with HP(O)(OEt)2 and water". Inorganic Chemistry Communications. 7: 1202. doi:10.1016/j.inoche.2004.09.012. 
  3. M. N. Sokolov, E. V. Chubarova, K. A. Kovalenko, I. V. Mironov, A. V. Virovets1, E. V. Peresypkina,V. P. Fedin (2005). "Stabilization of tautomeric forms P(OH)3 and HP(OH)2 and their derivatives by coordination to palladium and nickel atoms in heterometallic clusters with the Mo3MQ44+ core (M = Ni, Pd; Q = S, Se)". Russian Chemical Bulletin. 54: 615. doi:10.1007/s11172-005-0296-1. 

Khác

  • Holleman, A. F.; Wiberg, E. "Inorganic Chemistry." Academic Press: San Diego, 2001. ISBN 0-12-352651-5.
  • D. E. C. Corbridge. "Phosphorus: An Outline of its Chemistry, Biochemistry, and Technology." 5th ed. Elsevier: Amsterdam. ISBN 0-444-89307-5.


Thể loại:Oxit phốtphin Thể loại:Axit vô cơ Thể loại:Hợp chất hydro