Bộ Có đuôi

Bộ Có đuôi
Temporal range: Kỷ Jurassic-Nay, 164–0 Ma
SpottedSalamander.jpg
Ambystoma maculatum
Scientific classification
Kingdom: Animalia
Phylum: Chordata
Class: Amphibia
Subclass: Lissamphibia
Order: Caudata
Scopoli, 1777
Các phân bộ
Cypron-Range Caudata.svg
Phân bố các loài bản địa trong bộ Có đuôi (màu lục)

Bộ Có đuôi (danh pháp khoa học: Caudata), là một bộ gồm khoảng 655 loài lưỡng cư còn sinh tồn, bộ ngày gồm cácc loài kỳ giông, sa giôngcá sóc.[1] Chúng có bề ngoài giống như thằn lằn, với cơ thể thanh mãnh, mũi ngắn, và đuôi dài. Tất cả các loài tuyệt chủng trong bộ này đã được phát hiện và tất cả các loài còn sinh tồn đều được xếp vào bộ có tên khoa học là Caudata, trong khi đó, thỉnh thoảng các loài còn sinh tồn được xếp vào nhóm Urodela.[2] Hầu hết có 4 ngón ở hai chân trước và 5 ngón ở hai chân sau. Da ẩm của chúng thường làm cho chúng phụ thuộc vào môi trường sống hoặc gần vực nước, hoặc ở các nơi mát, ẩm khác. Một số loài sống trong nước hoàn toàn trong suốt vòng đời của nó, một số cần nước liên tục, và số khác thì sống hoàn toàn trên cạn khi trưởng thành. Là nhóm các động vật có xương sống độc đáo, chúng có khả năng mọc lại các chi đã bị mất, cũng như những phần khác của cơ thể chúng. Da của một số loài chứa chất độc tetrodotoxin mạnh, những loài này thường di chuyển chậm và có màu sắc cảnh báo chất độc của chúng.

Trong thần thoại, kỳ giông liên quan đến lửa, chúng được cho là không bị lửa làm tổn hại, và quần áo được làm từ da của chúng có thể chống cháy.

Phân loại

Có sự khác biệt về định nghĩa giữa các tác giả về "Caudata" và "Urodela". Một số cho rằng Urodela nên bị thu hẹp hành một nhóm chỏm cây, và Caudata được sử dụng cho toàn nhóm lưỡng cư có đuôi. Một số khác ngược lại, xem Caudata như nhóm chỏm cây và dùng Urodela cho toàn nhóm lưỡng cư có đuôi. Cách phân loại thứ nhất được sử dụng rộng rãi hơn.[3]

Bộ Caudata được chi ra thành ba phân bộ và mười họ.[2]

colspan="100%" align="center" Template:Bgcolor-blue|Cryptobranchoidea
Họ Tên thông thường (tiếng Anh) Loài ví dụ

Hìnnh ảnh

Cryptobranchidae Giant salamanders Cryptobranchus alleganiensis 100px
Hynobiidae Asiatic salamanders Kỳ giông Hida (Hynobius kimurae) 100px
colspan="100%" align="center" Template:Bgcolor-blue|Salamandroidea
Ambystomatidae Mole salamanders Ambystoma opacum 100px
Amphiumidae Amphiumas hoặc Congo eels Amphiuma means 100px
Dicamptodontidae Pacific giant salamanders Dicamptodon tenebrosus 100px
Plethodontidae Lungless salamanders Plethodon cinereus 100px
Proteidae Mudpuppies and olms Manh giông (Proteus anguinus) 100px
Rhyacotritonidae Torrent salamanders Rhyacotriton variegatus 100px
Salamandridae Newts and true salamanders Ichthyosaura alpestris 100px
colspan="100%" align="center" Template:Bgcolor-blue|Sirenoidea
Sirenidae Sirens Siren lacertina 100px

Chú thích

  1. Blackburn, D.C.; Wake, D.B. (2011). "Class Amphibia Gray, 1825. In: Zhang, Z.-Q. (Ed.) Animal biodiversity: An outline of higher-level classification and survey of taxonomic richness" (PDF). Zootaxa. 3148: 39–55. 
  2. 2,0 2,1 Larson, A. and W. Dimmick (1993). "Phylogenetic relationships of the salamander families: an analysis of the congruence among morphological and molecular characters". Herpetological Monographs (published c1993). 7 (7): 77–93. doi:10.2307/1466953. JSTOR 1466953.  Check date values in: |publication-date= (help)
  3. Template:Chú thích báo

Tham khảo