Clorua

Template:Chembox ECHA
Clorua
Cl-.svg
Chloride ion.svg
Names
Systematic IUPAC name
Chloride[1]
Identifiers
3D model (JSmol)
3587171
ChEBI
ChemSpider
E number Lỗi Lua trong Module:Wikidata tại dòng 906: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
14910
KEGG
Properties
Cl
Molar mass 35,45 g·mol−1
Thermochemistry
153.36 J K−1 mol−1[2]
−167 kJ·mol−1[2]
Related compounds
Other anions
Florua
Bromua
Iodua
Except where otherwise noted, data are given for materials in their standard state (at 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Infobox references
Ion clorua (còn được viết là clo-rua)[3] là ion âm Cl. Nó được tạo thành khi nguyên tố hóa học clo (một halogen) nhận một electron hoặc khi một hợp chất như hiđrô clorua tan trong nước hoặc các dung môi phân cực khác. Muối clorua như natri clorua thường tan tốt trong nước.[4] Ion này là một chất điện li nằm trong tất cả các chất dịch cơ thể chịu trách nhiệm duy trì sự cân bằng axit/bazơ, truyền xung thần kinh và điều hoà chất lỏng trong và ngoài tế bào. Ít thường xuyên hơn thì từ clorua cũng có thể là một phần của tên "phổ biến" của các hợp chất trong đó một hay nhiều nguyên tử clo được liên kết cộng hóa trị. Ví dụ, methyl clorua, với tên chuẩn chloromethane (xem sách IUPAC) là một hợp chất hữu cơ có liên kết cộng hóa trị C-Cl, trong đó clo không phải là anion.

Từ nguyên

Từ clorua trong tiếng Việt bắt nguồn từ từ tiếng Pháp chlorure /klɔʁyʁ/.[3]

Tính chất điện ly

Một ion clorua có kích thước lớn hơn nhiều 167pm so với nguyên tử clo 99 pm. Ion này không màu và có từ trường. Trong dung dịch nước, nó hòa tan tốt trong hầu hết các trường hợp; tuy nhiên, một số muối clorua, chẳng hạn như bạc clorua, chì (II) clorua và thuỷ ngân (I)  clorua tan ít trong nước.[5] Trong dung dịch nước, clorua được kết nối với ion proton của các phân tử nước.

Tồn tại trong tự nhiên

Nước biển chứa 1,94% clorua. Một số khoáng chất có chứa clorua bao gồm các natri clorua (halit hoặc NaCl), kali clorua (sylvit hoặc KCl), và magie clorua (bischofite), ngậm nước MgCl2. Nồng độ clo trong máu được gọi là clorua huyết thanh, và nồng độ này được thận điều chỉnh. Ion clorua là một thành phần cấu trúc của một số protein, ví dụ, nó có trong enzym amylase.

Vai trò trong thương mại

Ngành công nghiệp clorua của kim loại kiềm là một ngạch tiêu dùng lớn trong ngân sách năng lượng của thế giới. Quá trình này chuyển đổi natri clorua thành clo và natri hydroxit, được sử dụng để sản xuất nhiều chất liệu và hóa chất khác. Quá trình này liên quan đến hai phản ứng song song:

2 Cl → Cl2 + 2 e
2 H2O + 2 e → H2 + 2 OH

[[Tập tin:Chloralkali_membrane.svg|giữa|nhỏ|600x600px|Tế bào màng cơ bản được sử dụng trong quá trình điện phân của nước muối. Ở anode (A), Clorua (Cl-) bị oxy hoá thành Clo. Màng lọc ion (B) cho phép phản ứng Na + tự do chảy qua, nhưng tránh các anion như hydroxit (OH-) và chloride từ khuếch tán qua. Tại cực âm (C), nước sẽ bị phân hủy thành ion hydroxit và khí hydro.]]

Tham khảo

  1. "Chloride ion - PubChem Public Chemical Database". The PubChem Project. USA: National Center for Biotechnology Information. 
  2. 2,0 2,1 Template:Chú thích sách
  3. 3,0 3,1 Đặng Thái Minh, “Dictionnaire vietnamien - français. Les mots vietnamiens d’origine française”, Synergies Pays riverains du Mékong, n° spécial, năm 2011. ISSN: 2107-6758. Trang 81.
  4. Green, John, and Sadru Damji. "Chapter 3." Chemistry. Camberwell, Vic.: IBID, 2001. Print.
  5. Template:Chú thích sách|tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)

Thể loại:Trang có chú thích thiếu tựa đề Thể loại:Muối clorua Thể loại:Từ gốc Pháp