Giải Abel

Giải Abel
250px
Logo giải Abel
Awarded for Những công trình khoa học lớn trong toán học
Country Na Uy
Presented by Vua Na Uy
First awarded 2003
Winners
  1. đổi Bản mẫu:If empty
Website abelprize.no

Giải Abel là giải thưởng được vua Na Uy trao hàng năm cho những nhà toán học xuất chúng.

Lễ trao giải diễn ra tại hội trường của khoa Luật thuộc Đại học Oslo, nơi diễn ra buổi lễ trao giải Nobel Hòa bình từ 1947 đến 1989.[1] Ủy ban giải Abel cũng thành lập Hội thảo Abel, được quản lý bởi Hội Toán học Na Uy.[2]

Sự ra đời

Năm 2001 chính phủ Na Uy công bố kỷ niệm 200 năm ngày sinh nhà toán học Na Uy Niels Henrik Abel (1802) đánh dấu sự ra đời của một giải thưởng mới cho các nhà toán học, đặt tên là Abel.[3] Mục đích của giải này là để lấp đi sự thiếu vắng giải Nobel trong toán học, mặc dù thỉnh thoảng huy chương Fields được xem là mang tính chất tương đương.[4][5][6][7] Giải Abel được đi kèm với số tiền thưởng là 6 triệu tiền kroner Na-Uy, có giá trị (2010) tương đương với 740,000 € hoặc 992,000 USD.[8]

Hàng năm Viện hàn lâm khoa học và văn chương Na Uy công bố chủ nhân giải Abel sau một cuộc tuyển chọn do một hội đồng gồm 5 nhà toán học quốc tế tiến hành. Khoản tiền thưởng cùng với giải thường gần bằng một triệu đôla Mỹ, gần như giải Nobel (trao thưởng ở Thụy Điển và Na Uy nhưng không bao gồm toán học). Na Uy ban đầu cung cấp cho giải 200.000.000 NOK (khoảng 23.000.000 USD) làm quỹ trong năm 2001. Mục đích của giải là phổ biến toán học, làm cho môn khoa học này thêm uy tín,[9] đặc biệt là dành cho những người trẻ tuổi.

Sophus Lie là người đầu tiên đề xướng việc thành lập giải Abel khi ông nhận ra kế hoạch của Alfred Nobel cho giải thưởng hàng năm (bắt đầu từ năm 1897), không có giải dành cho toán học. Vua Oscar II đã đồng ý tài trợ cho giải thưởng toán học mang tên Abel, và hai nhà toán học Ludwig Sylow và Carl Størmer đã phác thảo những quy chế và luật lệ cho giải. Tuy nhiên sự tan rã của liên hiệp giữa Thụy Điển và Na Uy năm 1905 đã kết thúc cố gắng đầu tiên để thành lập giải thưởng Abel.[10]

Tháng 4 năm 2003, Jean-Pierre Serre được công bố là ứng viên đầu tiên nhận giải Abel, và đến tháng 6 tiếp đó giải đã được trao thưởng. Trước đó, ông Jean-Pierre Serre cũng đã từng là nhà toán học trẻ nhất từ trước đến nay được nhận giải thưởng Fields khi mới 28 tuổi.

Những người được giải

Năm Người đoạt giải Ảnh Công dân Viện nghiên cứu Trích dẫn
2003 Jean-Pierre Serre 100px|alt=Jean-Pierre Serre  France Collège de France "vì đã đóng vai trò chủ chốt trong việc định hình các hình trạng hiện đại trong nhiều lĩnh vực Toán học bao gồm tô-pô, hình học đại sốlý thuyết số".[11]
2004 Atiyah, MichaelMichael Atiyah 100px|alt=Michael Atiya Template:UK Đại học Edinburgh "về những phát hiện và chứng minh định lý Atiyah–Singer, gắn kết tô-pô, hình họcgiải tích toán, và vai trò nổi bật của họ trong việc hình thành nên chiếc cầu mới giữa Toán họcVật lý lý thuyết."[12]
Singer, IsadoreIsadore Singer 100px|alt=Isadore Singer  United States Học viện Công nghệ Massachusetts
2005 Lax, PeterPeter Lax 100px|alt=Peter Lax Template:HUN[13] /  United States Viện Courant "cho những đóng góp đột phá về lý thuyết và ứng dụng của phương trình vi phân riêng phần và những tính toán nghiệm của chúng."[14]
2006 Carleson, LennartLennart Carleson 100px|alt=Lennart Carleson  Sweden[15] Viện Công nghệ Hoàng gia KTH "cho những đóng góp nền tảng và sâu sắc về giải tích điều hoà và lý thuyết về các hệ động lực trơn."[16]
2007 Varadhan, S. R. SrinivasaS. R. Srinivasa Varadhan 100px|alt=S. R. Srinivasa Varadhan Template:IND /  United States[17] Viện Courant "cho những đóng góp nền tảng cho lý thuyết xác suất và đặc biệt đã phát minh ra lý thuyết độ lệch lớn thống nhất."[18]
2008 Thompson, John G.John G. Thompson 100px|alt=John Griggs Thompson  United States Đại học Florida "cho những thành tựu lớn của họ trong đại số và đặc biệt trong sự định hình lên lý thuyết nhóm hiện đại."[19]
Tits, JacquesJacques Tits 100px|alt=Jacques Tits Template:BEL /  France[20] Collège de France
2009 Gromov, MikhailMikhail Gromov 100px|alt=Mikhail Leonidovich Gromov  Russia /  France[21] Institut des Hautes Études Scientifiques[22] và Viện Courant[23] "cho các đóng góp có tính cách mạng trong hình học."[24]
2010 Tate, JohnJohn Tate 100px|alt=John Tate  United States Đại học Texas tại Austin "cho những tác động lớn và cuối cùng về lý thuyết số."[25]
2011 Milnor, JohnJohn Milnor 100px|alt=John Milnor  United States[26] Đại học Stony Brook "cho những khám phá tiên phong về tô pô, hình họcđại số."[27]
2012 Szemerédi, EndreEndre Szemerédi Endre Szemeredi Template:HUN /  United States[28] Viện Alfréd Rényi
Đại học Rutgers
"cho những đóng góp cơ bản về toán rời rạckhoa học máy tính lý thuyết và sự công nhận về ảnh hưởng sâu sắc và lâu dài của những đóng góp về lý thuyết số cộng tínhlý thuyết ergodic."[29]
2013 Deligne, PierrePierre Deligne 100px|alt=Pierre Deligne Template:BEL Viện Nghiên cứu Cao cấp Princeton "cho những đóng góp về hình học đại số và cho những tác động đến lý thuyết số, lý thuyết biểu diễn và các lĩnh vực liên quan."[30]
2014 Sinai, YakovYakov Sinai 100px|alt=Yakov G Sinai  United States /  Russia Đại học PrincetonViện Vật lý lý thuyết Landau[31] "cho những đóng góp cơ bản liên quan đến các hệ động lực, lý thuyết ergodic, và vật lý toán."[32]
2015 Nash Jr., John F.John F. Nash Jr. 100px|alt=John Forbes Nash Jr.  United States Đại học Princeton "cho những đóng góp lớn và nền tảng liên quan đến lý thuyết phương trình đạo hàm riêng phi tuyến và ứng dụng của nó cho ngành giải tích hình học."[33]
Nirenberg, LouisLouis Nirenberg 100px|alt=Louis Nirenberg  Canada /  United States Viện Courant
2016 Wiles, AndrewAndrew Wiles 100px|alt=Andrew Wiles Template:UK Đại học Oxford[34][35] "cho chứng minh của ông về định lý lớn Fermat bằng cách chứng minh phỏng đoán môđunla cho các đường cong eliptic bán ổn định, mở ra một thời kỳ mới của lý thuyết số."[36]
2017 Meyer, YvesYves Meyer 100px|alt=Yves Meyer  France École normale supérieure Paris-Saclay "cho vai trò quan trọng của ông trong sự phát triển của lý thuyết toán học về wavelet."[37]
2018 Langlands, RobertRobert Langlands 100px|alt=Robert Langlands  Canada /  United States[38] Viện Nghiên cứu Cao cấp Princeton "cho chương trình tầm nhìn của ông về mối liên hệ giữa lý thuyết biểu diễn và lý thuyết số. [39]

Chú thích

  1. "University of Oslo". Oslo Opera House. Retrieved 22 December 2012. 
  2. "Main Page". The Norwegian Academy of Science and Letters. Retrieved 26 July 2012. 
  3. "Statutter for Holbergprisen og Nils Klim-prisen". 
  4. Dreifus, Claudia (29 March 2005). "From Budapest to Los Alamos, a Life in Mathematics". The New York Times. 
  5. Cipra, Barry A. (26 March 2009). "Russian Mathematician Wins Abel Prize". ScienceNOW. Retrieved 29 March 2009. 
  6. "Geometer wins maths 'Nobel'". Nature. 26 March 2009. Retrieved 17 October 2012. 
  7. Piergiorgio Odifreddi; Arturo Sangalli (2006). The Mathematical Century: The 30 Greatest Problems of the Last 100 Years. Princeton University Press. p. 6. ISBN 0-691-12805-7. 
  8. "French-Russian mathematician Gromov wins Abel prize," AFP, Mar 26, 2009
  9. IREG Observatory on Academic Ranking and Excellence. IREG List of International Academic Awards (PDF). Brussels: IREG Observatory on Academic Ranking and Excellence. Retrieved 3 March 2018. 
  10. "The History of the Abel Prize". The Norwegian Academy of Science and Letters. Abelprize.no. Retrieved 20 March 2018. 
  11. "The Abel Prize Laureate 2003". The Norwegian Academy of Science and Letters. Retrieved 23 December 2012. 
  12. "The Abel Prize Laureate 2004". The Norwegian Academy of Science and Letters. Retrieved 23 December 2012. 
  13. "Peter Lax | Simons Foundation". Simons Foundation. Retrieved 2015-11-12. 
  14. "The Abel Prize Laureate 2005". The Norwegian Academy of Science and Letters. Retrieved 23 December 2012. 
  15. "Swedish mathematician receives the Abel Prize". The Norwegian Academy of Science and Letters. Retrieved 23 December 2012. 
  16. "The Abel Prize Laureate 2006". The Norwegian Academy of Science and Letters. Retrieved 23 December 2012. 
  17. "Fields Institute – Thematic Program on Dynamic and Transport in Disordered Systems". Fields Institute for Research in Mathematical Sciences. Retrieved 23 December 2012. 
  18. "The Abel Prize Laureate 2007". The Norwegian Academy of Science and Letters. Retrieved 23 December 2012. 
  19. "The Abel Prize Laureate 2008". The Norwegian Academy of Science and Letters. Retrieved 23 December 2012. 
  20. "Abel Prize Ceremony 2008". The Royal Norwegian Embassy in Seoul. Retrieved 23 December 2012. 
  21. "Russian-French mathematician receives the Abel Prize". The Norwegian Academy of Science and Letters. Retrieved 23 December 2012. 
  22. "The Abel Committee's Citation 2009". The Norwegian Academy of Science and Letters. Retrieved 9 August 2016. 
  23. Foderaro, Lisa W. (31 May 2009). "In N.Y.U.'s Tally of Abel Prizes for Mathematics, Gromov Makes Three". The New York Times. Retrieved 17 October 2012. 
  24. "The Abel Prize Laureate 2009". The Norwegian Academy of Science and Letters. Retrieved 9 August 2016. 
  25. "The Abel Prize Laureate 2010". The Norwegian Academy of Science and Letters. Retrieved 23 December 2012. 
  26. "Dimension-Cruncher: Exotic Spheres Earn Mathematician John Milnor an Abel Prize". Scientific American. Retrieved 23 December 2012. 
  27. "The Abel Prize Laureate 2011". The Norwegian Academy of Science and Letters. Retrieved 23 December 2012. 
  28. "Hungarian-American Endre Szemerédi named Abel Prize winner". The Norwegian Academy of Science and Letters. Retrieved 23 December 2012. 
  29. "The Abel Prize Laureate 2012". The Norwegian Academy of Science and Letters. Retrieved 23 December 2012. 
  30. "The Abel Prize Laureate 2013". The Norwegian Academy of Science and Letters. Retrieved 20 June 2013. 
  31. "The Abel Committee's Citation 2014". The Norwegian Academy of Science and Letters. Retrieved 9 August 2016. 
  32. "The Abel Prize Laureate 2014". The Norwegian Academy of Science and Letters. Retrieved 26 March 2014. 
  33. "The Abel Prize Laureates 2015". The Norwegian Academy of Science and Letters. Retrieved 9 August 2016. 
  34. "The Abel Committee's Citation 2016". The Norwegian Academy of Science and Letters. Retrieved 9 August 2016. 
  35. "Sir Andrew J. Wiles receives the Abel Prize" (Press release). The Norwegian Academy of Science and Letters. Retrieved 9 August 2016. 
  36. "The Abel Prize Laureate 2016". The Norwegian Academy of Science and Letters. Retrieved 15 March 2016. 
  37. "The Abel Prize Laureate 2017". The Norwegian Academy of Science and Letters. Retrieved 21 March 2017. 
  38. http://www.nasonline.org/member-directory/members/47401.html
  39. "The Abel Prize Laureate 2018". The Norwegian Academy of Science and Letters. Retrieved 20 March 2018. 

Xem thêm

Liên kết ngoài

Template:Thể loại Commons

Template:Người đoạt giải Abel

Thể loại:Giải thưởng toán học Thể loại:Giải thưởng quốc tế Thể loại:Niels Henrik Abel