Open main menu

Là gì Wiki β

Glutamine

Template:Chembox ECHA
Glutamine
L-Glutamin - L-Glutamine.svg
L-Glutamine
Sample of L-Glutamine.jpg
Names
IUPAC name
Glutamine
Other names
L-Glutamine
(levo)glutamide
2-Amino-4-carbamoylbutanoic acid
Endari[1]
Identifiers
3D model (JSmol)
Abbreviations Gln, Q
ChEBI
ChemSpider
EC Number 200-292-1
E number Lỗi Lua trong Module:Wikidata tại dòng 906: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
KEGG
UNII
Properties[2]
C5H10N2O3
Molar mass 146,15 g·mol−1
Melting point phân hủy around 185°C
soluble
Acidity (pKa) 2.2 (carboxyl), 9.1 (amino)
+6.5º (H2O, c = 2)
Pharmacology
A16AA03 (WHO)
Except where otherwise noted, data are given for materials in their standard state (at 25 °C [77 °F], 100 kPa).
N verify (what is YesYN ?)
Infobox references
Glutamine (ký hiệu Gln hoặc Q) [3] là một axit α-amin được sử dụng trong quá trình sinh tổng hợp protein. Chuỗi bên của nó tương tự như của axit glutamic, ngoại trừ nhóm axit cacboxyl được thay thế bởi một amid. Axit amin này được phân loại như là một axit amin phân cực trung tính. Axit amin này là không thiết yếu hoặc thiết yếu trong những điều kiện nhất định ở người, có nghĩa là cơ thể thường có thể tự tổng hợp đủ lượng cần thiết, nhưng trong một số trường hợp stress, nhu cầu glutamine của cơ thể tăng lên, và glutamine phải được lấy thêm từ chế độ ăn uống.[4][5] Glutamine được mã hóa bởi codon CAA và CAG.

Trong máu ở người, glutamine là axit amin tự do có hàm lượng phong phú nhất.[6]

Các nguồn thực phẩm giàu glutamine bao gồm các loại thực phẩm giàu protein như thịt bò, gà, cá, các sản phẩm từ sữa, trứng; rau thì có thể kể đến đậu, củ cải đường, cải bắp, rau bina, cà rốt, rau mùi tây, nước rau ép và lúa mì, đu đủ, cải brussel, cần tây, cải xoăn và thực phẩm lên men như miso.

Chức năng

Glutamine có thể tham gia vào một loạt các chức năng sinh hóa:

  • Tổng hợp protein, là 1 trong số 20 axit amin phổ biến để tổng hợp protein
  • Tổng hợp lipid, đặc biệt ở các tế bào ung thư.[7][8]
  • Điều hòa cân bằng acid-base trong thận bằng cách sản xuất amoni [9]
  • Là một nguồn năng lượng cho tế bào, bên cạnh glucose [10]
  • Chất cho nitơ trong nhiều quá trình đồng hóa, bao gồm cả tổng hợp purine [6]
  • Là một chất cho cacbon, làm đầy chu trình axit citric [11]
  • Vận chuyển không độc amoniac trong tuần hoàn máu
  • Tiền chất của chất dẫn truyền thần kinh glutamate

Ở cấp độ , glutamine đóng một vai trò trong việc duy trì tính toàn vẹn bình thường của niêm mạc ruột.[12] nhưng các thử nghiệm ngẫu nhiên không chỉ ra bất kỳ lợi ích nào liên quan đến bổ sung dinh dưỡng.[12]

Chú thích

  1. Cite error: Invalid <ref> tag; no text was provided for refs named FDA2017Glu
  2. Template:RubberBible62nd.
  3. "Nomenclature and Symbolism for Amino Acids and Peptides". IUPAC-IUB Joint Commission on Biochemical Nomenclature. 1983. Archived from the original on 9 October 2008. Retrieved 5 March 2018. 
  4. Dietary Reference Intakes: The Essential Guide to Nutrient Requirements, published by the Institute of Medicine's Food and Nutrition Board, currently available online at "Archived copy". Archived from the original on 2014-07-05. Retrieved 2014-07-14. 
  5. Lacey, JM; Wilmore, DW (August 1990). "Is glutamine a conditionally essential amino acid?". Nutrition Reviews. 48 (8): 297–309. doi:10.1111/j.1753-4887.1990.tb02967.x. 
  6. 6,0 6,1 Brosnan, John T. (June 2003). "Interorgan amino acid transport and its regulation". J. Nutr. 133 (6 Suppl 1): 2068S–2072S. PMID 12771367. open access publication – free to read
  7. Corbet C, Feron O (2015). "Metabolic and mind shifts: from glucose to glutamine and acetate addictions in cancer". Current Opinion in Clinical Nutrition and Metabolic Care. 18 (4): 346–353. doi:10.1097/MCO.0000000000000178. PMID 26001655. 
  8. Gouw AM, Toal GG, Felsher DW (2016). "Metabolic vulnerabilities of MYC-induced cancer". Oncotarget. doi:10.18632/oncotarget.7223. PMID 26863454. 
  9. Hall, John E.; Guyton, Arthur C. (2006). Textbook of medical physiology (11th ed.). St. Louis, Mo: Elsevier Saunders. p. 393. ISBN 0-7216-0240-1. 
  10. Aledo, J. C. (2004). "Glutamine breakdown in rapidly dividing cells: Waste or investment?". BioEssays. 26 (7): 778–785. doi:10.1002/bies.20063. PMID 15221859. 
  11. Yuneva, M.; Zamboni, N.; Oefner, P.; Sachidanandam, R.; Lazebnik, Y. (2007). "Deficiency in glutamine but not glucose induces MYC-dependent apoptosis in human cells". The Journal of Cell Biology. 178 (1): 93–105. doi:10.1083/jcb.200703099. PMC 2064426Freely accessible. PMID 17606868. 
  12. 12,0 12,1 Yamamoto, T; Shimoyama, T; Kuriyama, M (8 December 2016). "Dietary and enteral interventions for Crohn's disease". Current Opinion in Biotechnology. 44: 69–73. doi:10.1016/j.copbio.2016.11.011. PMID 27940405.