Leucin

Template:Chembox ECHA
Leucin
L-leucine-skeletal.png
L-leucine-3D-balls.png
Names
IUPAC name
Leucine
Other names
2-Amino-4-methylpentanoic acid
Identifiers
3D model (JSmol)
ChEBI
ChemSpider
DrugBank
E number Lỗi Lua trong Module:Wikidata tại dòng 906: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
KEGG
UNII
Properties
C6H13NO2
Molar mass 131,18 g·mol−1
Acidity (pKa) 2.36 (carboxyl), 9.60 (amino)[1]
Except where otherwise noted, data are given for materials in their standard state (at 25 °C [77 °F], 100 kPa).
N verify (what is YesYN ?)
Infobox references

Leucine (viết tắt là Leu hoặc L)[2] là một α-axit amin mạch nhánh với công thức hóa học HO2CCH(NH2)CH2CH(CH3)2. Leucine được xếp vào loại amino acid kị nước do có nhánh isobutyl. Nó được mã hóa bởi sáu codon (UUA, UUG, CUU, CUC, CUA, CUG) và là một thành phần quan trọng trong các tiểu đơn vị của ferritin, astacin và các protein đệm khác. Leucine là một loại axit amin thiết yếu, nghĩa là cơ thể không thể tự tổng hợp được mà phải lấy từ thức ăn.

Sinh tổng hợp

Do là một amino acid thiết yếu, leucine không được tổng hợp ở cơ thể động vật, do đó phải được lấy từ thức ăn, thường là protein. Ở các loài thực vật và vi sinh, nó được tổng hợp qua từ axit pyruvic bởi các enzym sau:[3]

Sự tổng hợp amino acid kị nước valine cũng bao gồm phần đầu của con đường tổng hợp trên.

Sinh học

Leucine được tiêu dùng ở gan, mô mỡ, và mô cơ. Tại mô mỡ và mô cơ, leucine được dùng để tổng hợp các sterol, và sự tiêu dùng leucine ở mô mỡ và mô cơ cộng lại nhiều gấp bảy lần ở gan.[4]

Leucine là loại amino acid duy nhất có khả năng điều hòa sự tổng hợp protein của cơ.[5] Với vai trò là phần bổ sung trong chế độ ăn kiêng, leucine được phát hiện là có khả năng làm giảm sự thoái hoái mô cơ bằng tách làm tăng sự tổng hợp các protein của cơ ở những con chuột thí nghiệm già.[6] Mặc dù là một trong ba amino acid mạch nhánh quan trọng trong chế độ ăn bổ sung của các vận động viên, leucine nhận được sự quan tâm nhiều hơn do nó là chất xúc tác cho sự tăng trưởng của cơ. Các công ty thực phẩm bổ sung đã từng khuyến nghị tỉ lệ lý tưởng đối với leucine, isoleucine và valine là 2:1:1; nhưng với các bằng chứng cho thấy leucine là amino acid quan trọng nhất trong việc rèn luyện cơ bắp, leucine đã được biết đến nhiều hơn do là thành phần cơ bản trong các thực phẩm bổ sung chế độ ăn kiêng.[7]

Leucine hoạt hóa mạnh enzym điều hòa sự tăng trưởng tế bàomammalian target of rapamycin kinase(mTOR kinase). Truyền dịch chứa leucine vào não của chuột thí nghiệm đã được chứng minh là làm giảm lượng thức ăn đưa vào và cân nặng qua con đường chuyển hóa mTOR.[8]

Ngộ độc leucine, trong bệnh mất bù Maple Syrup Urine Disease (MSUD), gây mê sảng và tổn thương thần kinh, và có thể đe dọa đến tính mạng.

Trong thực phẩm

Các nguồn leucine có trong thức ăn[9]
Loại thức ăn g/100g
Protein đậu nành cô đặc 4.917
Đậu nành hạt 2.97
Thịt bò 1.76
Lạc 1.672
Salami 1.63
1.62
Mầm lúa mì 1.571
Hạnh nhân 1.488
Thịt gà 1.48
Trứng gà 1.40
Yến mạch 1.284
Đậu lăng 0.654
Ngô 0.348
Sữa bò 0.27
Gạo 0.191
Sữa mẹ 0.10

Đồng phân

nhỏ|phải|350px|(S)-Leucine (trái) và (R)-leucine (phải) ở pH trung tính

Tính chất hóa học

Leucine là một axit amin mạch nhánh do nó chứa nhánh bên isobutyl.

Phụ gia

Với vai trò là chất phụ gia thực phẩm, L-Leucine có số EE641 và được xếp là một loại chất điều vị.[citation needed]

Tham khảo

  1. Dawson, R.M.C., et al., Data for Biochemical Research, Oxford, Clarendon Press, 1959.
  2. Recommendations on Organic & Biochemical Nomenclature, Symbols & Terminology etc http://www.chem.qmul.ac.uk/iupac/AminoAcid/.  Unknown parameter |tác giả 1= ignored (help); Unknown parameter |tiêu đề= ignored (help); Unknown parameter |ngày truy cập= ignored (help); Missing or empty |title= (help)
  3. Nelson, D. L.; Cox, M. M. "Lehninger, Principles of Biochemistry" 3rd Ed. Worth Publishing: New York, 2000. ISBN 1-57259-153-6.
  4. American Journal of Physiology Vol. 226, No. 2, p. 411-418 http://ajplegacy.physiology.org/cgi/reprint/226/2/411.  Unknown parameter |tác giả 1= ignored (help); Unknown parameter |tiêu đề= ignored (help); Unknown parameter |ngày truy cập= ignored (help); Missing or empty |title= (help)
  5. Etzel MR (2004). "Manufacture and use of dairy protein fractions". The Journal of Nutrition. 134 (4): 996S–1002S. PMID 15051860. 
  6. Journal of Physiology Volume 569, issue 2, p. 489-499 http://jp.physoc.org/cgi/reprint/569/2/489.  Unknown parameter |tác giả 1= ignored (help); Unknown parameter |tiêu đề= ignored (help); Unknown parameter |ngày truy cập= ignored (help); Missing or empty |title= (help)
  7. http://sportssupplementreviewer.com/2011/06/leucine-awesome-scientists-say/.  Unknown parameter |unused_data= ignored (help); Unknown parameter |tiêu đề= ignored (help); Unknown parameter |ngày truy cập= ignored (help); Missing or empty |title= (help)
  8. Cota D, Proulx K, Smith KA, Kozma SC, Thomas G, Woods SC, Seeley RJ (2006). "Hypothalamic mTOR signaling regulates food intake". Science. 312 (5775): 927–930. doi:10.1126/science.1124147. PMID 16690869. 
  9. Template:Chú thích sách

Liên kết ngoài

Template:Axit amin Template:Chất trung gian chuyển hóa axit amin

Thể loại:Axit amin sinh protein Thể loại:Axit amin sinh ceton Thể loại:Axit amin mạch nhánh Thể loại:Axit amin thiết yếu