Người Ả Rập

Người Ả Rập
عَرَب (‘arab)
Total population
c. 450.000.000 (2011)[1]
Regions with significant populations
Liên đoàn Ả Rập   430.000.000[2]
Cộng đồng Ả Rập hải ngoại
(bao gồm một phần tổ tiên)
Brasil 12.000.000[3]
Pháp 6.000.000[4]
Indonesia 5.000.000[5]
Thổ Nhĩ Kỳ 5.000.000[6][7][8][9]
Hoa Kỳ 3.500.000[10]
Argentina 1.300.000–3.500.000[11]
Israel (bản địa) 1.700.000[12]
Venezuela 1.600.000[13]
Colombia 1.500.000[14]
Iran 1.500.000[15]
Chad 1.493.410[16]
Mexico 1.100.000[17]
Đức 1.000.000+[18][19]
Chile 700.000[20]
Ý 680.000[21]
Anh 366.769[22]
Canada 380.620 (2011)[23]
Hà Lan 180.000[24]
Úc 350.000[25]
Honduras 150.000–200.000[26]
Languages
Tiếng Ả Rập
Religion

Lịch sử: Thần thoại Ả Rập
Chủ yếu: Hồi giáo
(Sunni · Shia · Sufi · Ibadi · Alawite)
Thiểu số đáng kể: Cơ Đốc giáo

(Chính thống giáo Hy Lạp · Công giáo Melkite)
Related ethnic groups
Các dân tộc khác nói các ngôn ngữ Phi-Á

a Dân tộc Ả Rập không nên lẫn lộn với các dân tộc không nói tiếng Ả Rập cũng là dân bản địa trong thế giới Ả Rập.[27]
b Người Ả Rập chiếm khoảng 20% tổng số người Hồi giáo trên thế giới.[28]

Người Ả Rập (Template:Lang-ar ‘arab, phát âm tiếng Ả Rập Template:IPA-ar) là một cộng đồng cư dân sống trong thế giới Ả Rập. Họ chủ yếu sống trong các quốc gia Ả Rập tại Tây Á, Bắc Phi, Sừng châu Phi và các đảo phía tây Ấn Độ Dương.[30] Họ cũng hình thành một cộng đồng hải ngoại đáng kể trên khắp thế giới.[31]

Trước khi Đế quốc Rashidun (632–661) bành trướng, "Ả Rập" đề cập đến người Semit phần lớn có lối sống du cư, đến từ bán đảo Ả Rập, hoang mạc Syria, Bắc và Hạ Lưỡng Hà.[32] Ngày nay, "Ả Rập" đề cập đến một số lượng lớn các dân tộc có lãnh thổ bản địa tạo thành thế giới Ả Rập, do kết quả từ cuộc bành trướng của người Ả Rập và tiếng Ả Rập trong các cuộc chinh phục Hồi giáo từ thế kỷ 7-8 và sau đó là Ả Rập hoá cư dân bản địa.[33] Người Ả Rập lập nên các đế quốc Rashidun (632–661), Umayyad (661–750) và Abbas (750–1258), có biên giới vươn đến miền nam của Pháp và miền tây của Trung Quốc, đến Tiểu ÁSudan. Chúng nằm trong số các đế quốc rộng lớn nhất trong lịch sử.[34] Đến đầu thế kỷ 20, Chiến tranh thế giới thứ nhất khiến Đế quốc Ottoman sụp đổ; đây là đế quốc cai trị phần lớn thế giới Ả Rập từ năm 1517.[35] Kết quả là các lãnh thổ của đế quốc này bị phân chia, hình thành các nhà nước Ả Rập hiện đại.[36] Sau khi thông qua Nghị định thư Alexandria vào năm 1944, Liên đoàn Ả Rập được hình thành vào ngày 22 tháng 3 năm 1945.[37] Hiến chương Liên đoàn Ả Rập xác nhận nguyên tắc về một quê hương Ả Rập trong khi cũng tôn trọng chủ quyền riêng biệt của các quốc gia thành viên.[38]

Hiện nay, người Ả Rập chủ yếu cư trú tại 22 quốc gia thành viên Liên đoàn Ả Rập: Ai Cập, Algérie, Ả Rập Xê Út, Bahrain, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất, Comoros, Djibouti, Iraq, Jordan, Kuwait, Liban, Libya, Mauritanie, Maroc, Oman, Palestine, Qatar, Somalia, Sudan, Syria, TunisiaYemen. Thế giới Ả Rập trải rộng khoảng 13 triệu km², từ Đại Tây Dương ở phía tây đến biển Ả Rập ở phía đông. Ngoài ra, còn có các cộng đồng người Ả Rập hải ngoại trên toàn cầu.[30] Các mối quan hệ liên kết người Ả Rập là dân tộc, ngôn ngữ, văn hoá, lịch sử, bản sắc, chủ nghĩa dân tộc, địa lý và chính trị.[39] Người Ả Rập có đặc điểm riêng về phong phục, ngôn ngữ, kiến trúc, nghệ thuật, văn học, âm nhạc, vũ đạo, truyền thông, ẩm thực, trang phục, xã hội, thể thao và thần thoại.[40] Tổng số lượng người Ả Rập được ước tính là 450 triệu,[1] do vậy họ là dân tộc lớn thứ nhì trên thế giới sau người Hán.

Người Ả Rập là một nhóm đa dạng về liên kết và hành lễ tôn giáo. Trong thời kỳ tiền Hồi giáo, hầu hết người Ả Rập tin theo các tôn giáo đa thần. Một số bộ lạc tiếp nhận Cơ Đốc giáo hoặc Do Thái giáo, và một vài cá nhân có lẽ tuân theo thuyết độc thần.[41] Ngày nay, người Ả Rập chủ yếu tin theo Hồi giáo, song có một thiểu số đáng kể theo Cơ Đốc giáo.[42] Người Hồi giáo Ả Rập chủ yếu thuộc các giáo phái Sunni, Shia, Ibadi, Alawite. Người Cơ Đốc giáo Ả Rập thường theo một trong các giáo hội Kitô giáo Đông phương, như Chính thống giáo Hy LạpCông giáo Hy Lạp.[43]

Từ nguyên

Văn bia bằng tiếng Ả Rập của Imru' al-Qais, con trai của 'Amr, quốc vương của toàn thể người Ả Rập", khắc bằng chữ Nabatae. Phát hiện tại miền nam Syria.

Văn kiện sớm nhất sử dụng từ "Arab" để chỉ một dân tộc là trên tảng đá Kurkh, đó là một ghi chép bằng tiếng Akkad về việc người Assyria chinh phục Aram trong thế kỷ 9 TCN, nói đến người Bedouin trên bán đảo Ả Rập dưới quyền Quốc vương Gindibu, là người chiến đấu trong một liên minh chống lại Assyria.[44] Trong số chiến lợi phẩm được liệt kê từ quân đội của Quốc vương Shalmaneser III của Assyria trong trận Qarqar, có 1000 con lạc đà của "Gi-in-di-bu'u the ar-ba-a-a" hay "[người đàn ông] Gindibu thuộc Arab (ar-ba-a-a là một nisba có chức năng tính từ của danh từ ʿarab[44]). Từ có liên hệ là ʾaʿrāb vẫn được sử dụng để chỉ người Bedouin cho đến nay, còn ʿarab chỉ người Ả Rập nói chung.[45]

Biểu hiện cổ nhất còn tồn tại về một bản sắc dân tộc Ả Rập là một câu khắc dưới dạng tiếng Ả Rập cổ xưa vào năm 328, sử dụng chữ cái Nabatae, gọi Imru' al-Qays ibn 'Amr là "quốc vương của toàn thể người Ả Rập".[46][47] Herodotus nói đến người Ả Rập tại Sinai, miền nam Palestine, và vùng hương trầm (Nam Ả Rập). Các sử gia Hy Lạp cổ đại khác như Agatharchides, Diodorus SiculusStrabo viết rằng người Ả Rập sống tại Lưỡng Hà (dọc Euphrates), tại Ai Cập (Sinai và biển Đỏ), miền nam Jordan (người Nabatae), thảo nguyên Syria và miền đông bán đảo Ả Rập (cư dân của Gerrha). Các bản khắc có niên đại từ thế kỷ 6 TCN tại Yemen có thuật ngữ "Arab".[48]

Cách giải thích phổ biến nhất của người Ả Rập là thuật ngữ "Arab" xuất phát từ một ông tổ gọi là Ya'rub, ông được cho là người đầu tiên nói tiếng Ả Rập. Abu Muhammad al-Hasan al-Hamdani có quan điểm khác; ông cho rằng người Ả Rập được người Lưỡng Hà gọi là "Gharab" ("tây") do người Bedouin ban đầu sống tại phía tây của Lưỡng Hà; thuật ngữ này sau đó sửa đổi thành "Arab". al-Masudi thì cho rằng từ "người Arab" ban đầu áp dụng cho người Ishmael của thung lũng "Arabah". Trong từ nguyên học Kinh Thánh, "Arab" (trong tiếng Hebrew là Arvi) đến từ nguồn gốc hoang mạc của người Bedouin.

Dân số Ả Rập

Quốc gia Ả Rập Dân số Ngôn ngữ chính thức
Template:Country data Ai Cập 94.526.231[49] Tiếng Ả Rập
 Algeria 38.700.000[50] Tiếng Ả Rập và tiếng Berber
Template:Country data Ả Rập Xê Út 27.345.986[51] Tiếng Ả Rập
Template:Country data Bahrain 1.314.089[52] Tiếng Ả Rập
Template:Country data Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 10.102.678[53] Tiếng Ả Rập
Template:Country data Comoros 780.971[54] Tiếng Ả Rập, tiếng Comorostiếng Pháp
Template:Country data Djibouti 810.179[55] Tiếng Ả Rập, tiếng Phap
 Iraq 32.585.692[56] Tiếng Ả Rập, tiếng Kurd
Template:Country data Jordan 9.531.712[57] Tiếng Ả Rập
Template:Country data Kuwait 4.156.306[58] Tiếng Ả Rập
Template:Country data Liban 5.882.562[59] Tiếng Ả Rập
Template:Country data Libya 6.244.174[60] Tiếng Ả Rập
Template:Country data Mauritania 3.516.806[61] Tiếng Ả Rập
Template:Country data Maroc 32.987.206[62] Tiếng Ả Rập và tiếng Berber
Template:Country data Oman 3.219.775[63] Tiếng Ả Rập
Template:Country data Nhà nước Palestine Palestine 4.550.368[64] Tiếng Ả Rập
Template:Country data Qatar 2.123.160[65] Tiếng Ả Rập
Template:Country data Somalia 10.428.043[66] Tiếng Ả Rập, tiếng Somalia
 Sudan 35.482.233[67] Tiếng Ả Rập, tiếng Anh
 Syria 17.951.639[68] Tiếng Ả Rập
Template:Country data Tunisia 10.937.521[69] Tiếng Ả Rập
Template:Country data Yemen 26.052.966[70] Tiếng Ả Rập

Chú thích

Ghi chú
  1. 1,0 1,1 Margaret Kleffner Nydell Understanding Arabs: A Guide For Modern Times, Intercultural Press, 2005, ISBN 1931930252, page xxiii, 14
  2. "World Arabic Language Day | United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization". www.unesco.org. 
  3. "Arabs Love Brazil. They Are 7% of the Country". Brazzil. Retrieved 18 June 2017. 
  4. By (29 January 2008). "French-Arabs battle stereotypes – Entertainment News, French Cinema, Media". Variety. Retrieved 22 August 2010. 
  5. "Hadramaut dan Para Kapiten Arab". 20 August 2009. 
  6. Kaya, Ibrahim (2009). "The Iraqi Refugee Crisis and Turkey: a Legal Outlook". cadmus.eui.eu. Retrieved 11 May 2017. 
  7. "The Impact of Syrian Refugees on Turkey". www.washingtoninstitute.org. 
  8. "Turkey's demographic challenge". www.aljazeera.com. 
  9. "UNHCR Syria Regional Refugee Response/ Turkey". UNHCR. 31 December 2015. Retrieved 11 May 2017. 
  10. "The Arab American Institute". Aaiusa.org. Archived from the original on 1 June 2006. Retrieved 17 September 2011. 
  11. "Inmigración sirio-libanesa en Argentina". 20 June 2010. Archived from the original on 20 June 2010. 
  12. http://www.cbs.gov.il/www/hodaot2013n/11_13_097e.pdf
  13. Margolis, Mac (15 September 2013). "Abdel el-Zabayar: From Parliament to the Frontlines". The Daily Beast. 
  14. "Las mil y una historias" (in Spanish). semana.com. 2004. There is an estimated population of 1,500,000 Arabs in Colombia.
  15. "Iran". Archived from the original on 3 February 2012. Retrieved 3 August 2013. 
  16. "Chad". Archived from the original on 24 April 2013. Retrieved 3 August 2013. 
  17. Ben Cahoon. "World Statesmen.org". World Statesmen.org. Retrieved 17 September 2011. 
  18. Mediendienst Integration. "Syrische Flüchtlinge". Retrieved 8 June 2016. 
  19. "Men of Arab descent not finding Germany as welcoming as they used to". Public Radio International. 
  20. (in Spanish) En Chile viven unas 700.000 personas de origen árabe y de ellas 500.000 son descendientes de emigrantes palestinos que llegaron a comienzos del siglo pasado y que constituyen la comunidad de ese origen más grande fuera del mundo árabe.
  21. Dati ISTAT 2016, counting only immigrants from the Arab world. "Cittadini stranieri in Italia – 2016". tuttitalia.it. 
  22. "REPORT ON THE 2011 CENSUS – MAY 2013 – Arabs and Arab League Population in the UK". National Association of British Arabs. Archived from the original on 29 May 2014. Retrieved 25 April 2014. 
  23. Statistics Canada. "2011 National Household Survey: Data tables". Retrieved 11 February 2014. 
  24. "Dutch media perceived as much more biased than Arabic media – Media & Citizenship Report conducted by University of Utrecht" (PDF), Utrecht University, 10 September 2010, retrieved 29 November 2010 [dead link]
  25. "Monash University Research Repository" (PDF). Archived from the original (PDF) on 19 July 2011. Retrieved 24 March 2015. 
  26. Larry Luxner (2001). "The Arabs of Honduras". Saudi Aramco World. Retrieved 11 February 2016. 
  27. Ghazi O. Tadmouri; Konduru S. Sastry; Lotfi Chouchane (2014). "Arab gene geography: From population diversities to personalized medical genomics". Global Cardiology Science and Practice. 2014: 54. doi:10.5339/gcsp.2014.54. PMC 4355514Freely accessible. Retrieved 1 December 2016. 
  28. Ba-Yunus, Ilyas; Kone, Kassim (2006). Muslims in the United States. Greenwood Publishing Group. p. 172. ISBN 0-313-32825-0. 
  29. Serge D. Elie, "Hadiboh: From Peripheral Village to Emerging City", Chroniques Yéménites: "In the middle, were the Arabs who originated from different parts of the mainland (e.g., prominent Mahrî tribes10, and individuals from Hadramawt, and Aden)". Footnote 10: "Their neighbors in the West scarcely regarded them as Arabs, though they themselves consider they are of the pure stock of Himyar."
  30. 30,0 30,1 Frishkopf, edited by Michael (2010). Music and media in the Arab world (1st ed.). Cairo: The American University in Cairo Press. ISBN 9774162935. 
  31. Bureš, Jaroslav (2008). Main characteristic and development trends of migration in the Arab world. Prague: Institute of International Relations. ISBN 8086506711. 
    • Ruthven, Albert Hourani; with a new afterword by Malise (2010). A history of the Arab peoples (1st Harvard Press pbk. ed.). Cambridge, Mass.: Belknap Press of Harvard University Press. ISBN 978-0674058194. 
    • www.historyworld.net http://www.historyworld.net/wrldhis/PlainTextHistories.asp?ParagraphID=bbv.  Unknown parameter |tiêu đề= ignored (help); Missing or empty |title= (help)
    • people.umass.edu https://web.archive.org/web/20160903042434/http://people.umass.edu/educ613/WorldhistoryI/WHI.3.html. Archived from the original on 3 September 2016.  Unknown parameter |tiêu đề= ignored (help); Missing or empty |title= (help)
    • www.historyworld.net http://www.historyworld.net/wrldhis/PlainTextHistories.asp?ParagraphID=ebh.  Unknown parameter |tiêu đề= ignored (help); Missing or empty |title= (help)
    • Bernard Ellis Lewis, Buntzie Ellis Churchill (2008). Islam: The Religion and the People. Pearson Prentice Hall. p. 137. Retrieved 21 August 2017. At the time of the Prophet's birth and mission, the Arabic language was more or less confined to Arabia, a land of deserts, sprinkled with oases. Surrounding it on land on every side were the two rival empires of Persia and Byzantium. The countries of what now make up the Arab world were divided between the two of them—Iraq under Persian rule, Syria, Palestine, and North Africa part of the Byzantine Empire. They spoke a variety of different languages and were for the most part Christians, with some Jewish minorities. Their Arabization and Islamization took place with the vast expansion of Islam in the decades and centuries following the death of the Prophet in 632 CE. The Aramaic language, once dominant in the Fertile Crescent, survives in only a few remote villages and in the rituals of the Eastern churches. Coptic, the language of Christian Egypt before the Arab conquest, has been entirely replaced by Arabic except in the church liturgy. Some earlier languages have survived, notably Kurdish in Southwest Asia and Berber in North Africa, but Arabic, in one form or another, has in effect become the language of everyday speech as well as of government, commerce, and culture in what has come to be known as “the Arab world." 
  32. Arab League formed — History.com This Day in History — 3/22/1945. History.com. Retrieved on 28 April 2014.
  33. *Kjeilen, Tore. looklex.com http://looklex.com/e.o/arabs.htm.  Unknown parameter |tiêu đề= ignored (help); Missing or empty |title= (help)
  34. Pew Research Center's Religion & Public Life Project http://www.pewforum.org/20…/…/04/global-religious-diversity/.  Unknown parameter |tiêu đề= ignored (help); Unknown parameter |ngày= ignored (help); Missing or empty |title= (help)
  35. 44,0 44,1 Retsö, Jan (2003). The Arabs in Antiquity: Their History from the Assyrians to the Umayyads. Psychology Press. ISBN 978-0-7007-1679-1. , pages 105, 119, 125–127.
  36. Hans Wehr & J M. Cowan. A dictionary of modern written Arabic. Third Edition. Ithaca, N.Y.: Spoken Language Services. p. 601.
  37. William Bowden; Luke Lavan; Carlos Machado (2004). Recent Research on the Late Antique Countryside. Brill. p. 91. 
  38. Ira M. Lapidus (2014). A History of Islamic Societies. Cambridge University Press. p. 29. 
  39. Salles, Jean-François; Healey, J. F. (22 December 2015). "Arabs" (in Tiếng Anh). doi:10.1093/acrefore/9780199381135.001.0001/acrefore-9780199381135-e-644. 
  40. http://www.worldometers.info/world-population/egypt-population/.  Unknown parameter |tiêu đề= ignored (help); Unknown parameter |ngày= ignored (help); Missing or empty |title= (help)
  41. https://www.webcitation.org/6BNNjndve?url=https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/ag.html. Archived from the original on 13 October 2012.  Unknown parameter |ngày= ignored (help); Unknown parameter |tiêu đề= ignored (help); Missing or empty |title= (help)
  42. https://www.cia.gov/library/publications/resources/the-world-factbook/geos/sa.html.  Unknown parameter |tiêu đề= ignored (help); Unknown parameter |ngày= ignored (help); Missing or empty |title= (help)
  43. https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/ba.html.  Unknown parameter |tiêu đề= ignored (help); Unknown parameter |ngày= ignored (help); Missing or empty |title= (help)
  44. https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/ae.html.  Unknown parameter |tiêu đề= ignored (help); Unknown parameter |ngày= ignored (help); Missing or empty |title= (help)
  45. https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/co.html.  Unknown parameter |tiêu đề= ignored (help); Unknown parameter |ngày= ignored (help); Missing or empty |title= (help)
  46. https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/dj.html.  Unknown parameter |tiêu đề= ignored (help); Unknown parameter |ngày= ignored (help); Missing or empty |title= (help)
  47. https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/iz.html.  Unknown parameter |tiêu đề= ignored (help); Unknown parameter |ngày= ignored (help); Missing or empty |title= (help)
  48. Ghazal, Mohammad (22 January 2016). "Population stands at around 9.5 million, including 2.9 million guests". The Jordan Times. The Jordan News. Retrieved 22 January 2016. 
  49. http://www.paci.gov.kw/.  Unknown parameter |tiêu đề= ignored (help); Unknown parameter |ngày= ignored (help); Missing or empty |title= (help)
  50. https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/le.html.  Unknown parameter |tiêu đề= ignored (help); Unknown parameter |ngày= ignored (help); Missing or empty |title= (help)
  51. https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/ly.html.  Unknown parameter |tiêu đề= ignored (help); Unknown parameter |ngày= ignored (help); Missing or empty |title= (help)
  52. https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/mr.html.  Unknown parameter |tiêu đề= ignored (help); Unknown parameter |ngày= ignored (help); Missing or empty |title= (help)
  53. https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/mo.html.  Unknown parameter |tiêu đề= ignored (help); Unknown parameter |ngày= ignored (help); Missing or empty |title= (help)
  54. https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/mu.html.  Unknown parameter |tiêu đề= ignored (help); Unknown parameter |ngày= ignored (help); Missing or empty |title= (help)
  55. Palestinian Central Bureau of Statistics http://www.pcbs.gov.ps/Portals/_Rainbow/Documents/gover_e.htm. Archived from the original on 8 June 2014.  Unknown parameter |nhà xuất bản= ignored (help); Unknown parameter |ngày truy cập= ignored (help); Unknown parameter |tiêu đề= ignored (help); Missing or empty |title= (help)
  56. https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/qa.html.  Unknown parameter |tiêu đề= ignored (help); Unknown parameter |ngày= ignored (help); Missing or empty |title= (help)
  57. https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/so.html.  Unknown parameter |tiêu đề= ignored (help); Unknown parameter |ngày= ignored (help); Missing or empty |title= (help)
  58. https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/su.html.  Unknown parameter |tiêu đề= ignored (help); Unknown parameter |ngày= ignored (help); Missing or empty |title= (help)
  59. https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/sy.html.  Unknown parameter |tiêu đề= ignored (help); Unknown parameter |ngày= ignored (help); Missing or empty |title= (help)
  60. https://www.webcitation.org/6BRmFRbow?url=https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/ts.html. Archived from the original on 16 October 2012.  Unknown parameter |ngày= ignored (help); Unknown parameter |tiêu đề= ignored (help); Missing or empty |title= (help)
  61. https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/ym.html.  Unknown parameter |tiêu đề= ignored (help); Unknown parameter |ngày= ignored (help); Missing or empty |title= (help)
Sách

Template:Contains Arabic text

Liên kết ngoài


Thể loại:Dân tộc cổ đại Cận Đông Thể loại:Nhóm sắc tộc ở Bắc Phi Thể loại:Nhóm sắc tộc ở Trung Đông Thể loại:Nhóm sắc tộc trong Liên đoàn Ả Rập Thể loại:Dân tộc Phi-Á Thể loại:Cộng đồng người Hồi giáo ở Châu Phi Thể loại:Cộng đồng người Hồi giáo ở Châu Á Thể loại:Nhóm dân tộc ở châu Phi