Nhôm clorua

Template:Chembox ECHA
Nhôm clorua
Nhôm clorua
Aluminium trichloride dimer
Names
IUPAC name
aluminium chloride
Other names
aluminium(III) chloride
aluminum trichloride
Identifiers
3D model (JSmol)
ChEBI
ChemSpider
E number Lỗi Lua trong Module:Wikidata tại dòng 906: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
1876
RTECS number BD0530000
UNII
Properties
AlCl3
Molar mass 133.341 g/mol (khan)
241.432 g/mol (ngậm 6 nước)[1]
Appearance trắng hoặc vàng nhạt,
hút ẩm
Density 2.48 g/cm3 (khan)
2.398 g/cm3 (ngậm 6 nước)[1]
Melting point 192.6 °C (378.7 °F; 465.8 K)
(khan)[1]
100 °C (212 °F; 373 K)
(hexahydrate, dec.)[1]
Boiling point 180 °C (356 °F; 453 K) (thăng hoa)[1]
439 g/l (0 °C)
449 g/l (10 °C)
458 g/l (20 °C)
466 g/l (30 °C)
473 g/l (40 °C)
481 g/l (60 °C)
486 g/l (80 °C)
490 g/l (100 °C)
Solubility tan trong dung dịch hydro clorua, etanol, cloroform, cacbon tetraclorua
ít tan trong benzen
Vapor pressure 133.3 Pa (99 °C)
13.3 kPa (151 °C)[2]
Viscosity 0.35 cP (197 °C)
0.26 cP (237 °C)[2]
Except where otherwise noted, data are given for materials in their standard state (at 25 °C [77 °F], 100 kPa).
N verify (what is YesYN ?)
Infobox references

Nhôm clorua (công thức hóa học là AlCl3) là hợp chất chính yếu của nguyên tố nhômclo. Hợp chất này có màu trắng, nhưng các mẫu chất thường bị nhiễm chất sắt(III) clorua, tạo cho nó thường được thấy với màu vàng. Hợp chất này cũng là một chất rắn có điểm sôi và nhiệt độ sôi thấp. Nhôm clorua chủ yếu được sản xuất và tiêu thụ trong lĩnh vực sản xuất kim loại nhôm, nhưng một lượng lớn cũng được sử dụng trong các lĩnh vực khác của ngành công nghiệp hóa học. Hợp chất này thường được đề cập như một là một hợp chất trong nhóm axit Lewis. Nó là một ví dụ về hợp chất vô cơ "đứt gãy" [cracking] ở nhiệt độ nhẹ, có thể đảo ngược một cách dễ dàng, từ polyme thành monome.

Phản ứng

Nhôm clorua khan là một hợp chất thuộc nhóm axít Lewis mạnh, có khả năng tạo ra các sản phẩm cộng có gốc axit Lewis với các bazơ Lewis yếu như benzophenone và mesitylene.[3] Chất được tạo thành là tetracloroaluminat AlCl4-, cùng với sự hiện diện của ion clorua.

Nhôm clorua phản ứng với canxi và magiê hydrua trong tetrahydrofuran tạo thành tetrahydroaluminat.

An toàn

Nhôm clorua là một chất độc ảnh hưởng thần kinh.[4][5][6][7] AlCl3 khan phản ứng mạnh với các bazơ, vì vậy cần phải có các biện pháp phòng ngừa thích hợp. Nó có thể gây kích ứng mắt, da, và hệ hô hấp nếu hít hoặc tiếp xúc.[8]

Tham khảo

  1. 1,0 1,1 1,2 1,3 1,4 Haynes, William M., ed. (2011). CRC Handbook of Chemistry and Physics (92nd ed.). Boca Raton, FL: CRC Press. p. 4.45. ISBN 1439855110. 
  2. 2,0 2,1 Aluminum chloride Archived ngày 5 tháng 5 năm 2014, at the Wayback Machine.. Chemister.ru (2007-03-19). Truy cập 2017-03-17.
  3. Olah, G. A. (ed.) (1963) Friedel-Crafts and Related Reactions, Vol. 1, Interscience, New York City.
  4. He BP, Strong MJ (January 2000). "A morphological analysis of the motor neuron degeneration and microglial reaction in acute and chronic in vivo aluminum chloride neurotoxicity". J. Chem. Neuroanat. 17 (4): 207–15. doi:10.1016/S0891-0618(99)00038-1. PMID 10697247. 
  5. Zubenko GS, Hanin I (October 1989). "Cholinergic and noradrenergic toxicity of intraventricular aluminum chloride in the rat hippocampus". Brain Res. 498 (2): 381–4. doi:10.1016/0006-8993(89)91121-9. PMID 2790490. 
  6. Peng JH, Xu ZC, Xu ZX, et al. (August 1992). "Aluminum-induced acute cholinergic neurotoxicity in rat". Mol. Chem. Neuropathol. 17 (1): 79–89. doi:10.1007/BF03159983. PMID 1388451. 
  7. Banks, W.A.; Kastin, A.J. (1989). "Aluminum-induced neurotoxicity: alterations in membrane function at the blood–brain barrier". Neurosci Biobehav Rev. 13 (1): 47–53. doi:10.1016/S0149-7634(89)80051-X. PMID 2671833. 
  8. Aluminum Chloride. solvaychemicals.us

Thể loại:Hợp chất nhôm Thể loại:Muối clorua Thể loại:Hợp chất vô cơ Thể loại:Muối halogen của kim loại