Phần bù

Template:Chú thích trong bài Trong lý thuyết tập hợp và các ngành khác của toán học, có hai loại phần bù được định nghĩa, phần bù tương đốiphần bù tuyệt đối.

Phần bù tương đối

Cho AB là các tập hợp, khi đó phần bù tương đối của A trong B, hay còn gọi là hiệu tập hợp của BA, là tập gồm tất cả các phần tử nằm trong B, nhưng không nằm trong A.

250px|nhỏ|Phần bù tương đối của A trong B:
<math>B - A~~~=~~~A^c \cap B</math>

Phần bù tương đối của A trong B được viết là B − A (hoặc B \ A).

Dưới dạng ký hiệu toán học:

<math>B - A = \{ x\in B \, | \, x \notin A \}. </math>

Phần bù tuyệt đối

250px|nhỏ|Phần bù của A trong U:
<math>A^c~~~=~~~U - A</math>
Cho một tập UA là tập con của U. Khi đó phần bù của A trong U được gọi là phần bù tuyệt đối (hay đơn giản là phần bù) của A, ký hiệu là AC (hoặc đôi khi A′), nghĩa là:

AC  = U − A.

Xem thêm

Tham khảo

Template:Sơ khai toán học Template:Lý thuyết tập hợp Thể loại:Lý thuyết tập hợp Thể loại:Phép toán hai ngôi