Sơn La

Template:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam Sơn La là tỉnh miền núi Tây Bắc Việt Nam, tỉnh có diện tích 14.125  km² chiếm 4,27% tổng diện tích Việt Nam, đứng thứ 3 trong số 63 tỉnh thành phố. Toạ độ địa lý: 20039’ - 22002’ vĩ độ Bắc và 103011’ - 105002’ kinh độ Đông. Địa giới: phía bắc giáp các tỉnh Yên Bái, Điện Biên, Lai Châu; phía đông giáp các tỉnh Phú Thọ, Hoà Bình; phía tây giáp với tỉnh Điện Biên; phía nam giáp với tỉnh Thanh Hóa và tỉnh Huaphanh (Lào); phía tây nam giáp tỉnh Luangprabang (Lào). Sơn La có đường biên giới quốc gia dài 250 km, chiều dài giáp ranh với các tỉnh khác là 628 km. Toàn tỉnh có 12 đơn vị hành chính (1 thành phố, 11 huyện) với 12 dân tộc.

Lịch sử

Phần lớn tỉnh Sơn La ngày nay (gồm thành phố Sơn La, huyện Mộc Châu, Yên Châu, Mai Sơn, Sông Mã, Thuận Châu) trước năm 1479 là lãnh thổ của vương quốc Bồn Man (gồm Tương Dương, Kỳ Sơn của Nghệ An, Quan Hoa, Quan Sơn, Mường Lát của Thanh Hóa, tỉnh Hủa Phan của Lào và phần lớn Sơn La).Template:Cần dẫn chứng Năm 1479, Sơn La chính thức được sáp nhập vào Đại Việt thời vua Lê Thánh Tông và thuộc Thừa tuyên xứ Hưng Hóa.

250px|nhỏ|Một góc nhà tù Sơn La

Địa hình

  1. Nằm cách Hà Nội 320 km trên trục Quốc lộ 6 Hà Nội - Sơn La - Điện Biên, Sơn La là một tỉnh nằm sâu trong nội địa. Tỉnh này có 3 cửa khẩu với LàoChiềng Khương và cửa khẩu quốc tế Pa Háng,cửa khẩu quốc gia Nà Cài. Sơn La có độ cao trung bình 600 - 700m so với mặt biển, địa hình chia cắt sâu và mạnh, 97% diện tích tự nhiên thuộc lưu vực sông Đà, sông Mã, có 2 cao nguyênCao nguyên Mộc ChâuCao nguyên Sơn La, địa hình tương đối bằng phẳng. Cùng với các tỉnh Hòa Bình, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La là mái nhà của đồng bằng Bắc Bộ.

Dân số

Theo cuộc điều tra dân số ngày 1 tháng 4 năm 2015, tỉnh Sơn La có 1.195.107 người. (theo niên giám thống kê là 1.192.100 người)

Khí hậu

Sơn La có khí hậu cận nhiệt đới ẩm vùng núi, mùa đông phi nhiệt đới lạnh khô, mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều. Do địa hình bị chia cắt sâu và mạnh nên hình thành nhiều tiểu vùng khí hậu, cho phép phát triển một nền sản xuất nông - lâm nghiệp phong phú. Vùng cao nguyên Mộc Châu phù hợp với cây trồng và vật nuôi vùng ôn đới. Vùng dọc sông Đà phù hợp với cây rừng nhiệt đới xanh quanh năm.

Thống kê nhiệt độ trung bình năm của Sơn La có xu hướng tăng trong 20 năm lại đây với mức tăng 0,5 °C - 0,6 °C, nhiệt độ trung bình năm của Thành phố Sơn La hiện ở mức 21,1 °C, Yên Châu 23 °C; lượng mưa trung bình năm có xu hướng giảm (thành phố hiện ở mức 1.402 mm, Mộc Châu 1.563 mm); độ ẩm không khí trung bình năm cũng giảm. Tình trạng khô hạn vào mùa đông, gió tây khô nóng vào những tháng cuối mùa khô đầu mùa mưa (tháng 3-4) là yếu tố gây ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp của tỉnh. Sương muối, mưa đá, lũ quét là yếu tố bất lợi.

Các đơn vị hành chính

Tỉnh Sơn La có 12 đơn vị hành chính gồm 1 thành phố và 11 huyện:


Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Sơn La
Tên Dân số (người) Diện tích (km2) Hành chính
Thành phố (1)
1. Sơn La 107.480 324.2 7 phường, 5 xã
Huyện (11)
2. Bắc Yên 61.550 1.102,2 1 thị trấn, 15 xã
3. Mai Sơn 143.060 1.410,3 1 thị trấn, 21 xã
4. Mộc Châu 117.310 1.087,5 2 thị trấn, 13 xã
5. Mường La 100.940 1.405,6 1 thị trấn, 15 xã
Tên Dân số (người) Diện tích (km2) Hành chính
6. Phù Yên 115.700 1.227,8 1 thị trấn, 26 xã
7. Quỳnh Nhai 64.020 1.056,7 11 xã
8. Sông Mã 133.620 1.642,2 1 thị trấn, 19 xã
9. Sốp Cộp 45.050 1.467,9 9 xã
10. Thuận Châu 153.000 1.535,1 1 thị trấn, 28 xã
11. Vân Hồ 60.140 981,5 14 xã
12. Yên Châu 75.630 843,2 1 thị trấn, 14 xã

Tổng cộng, tỉnh Sơn La có 204 đơn vị cấp xã gồm: 7 phường, 8 thị trấn và 189 xã.

Chú thích

Tham khảo

Liên kết ngoài

Template:Thể loại Commons

Template:Địa phương lân cận Template:Các huyện thị Sơn La Template:Đơn vị hành chính cấp tỉnh Việt Nam Template:Sơ khai Hành chính Việt Nam

Thể loại:Khởi đầu năm 1895 Thể loại:Vùng Tây Bắc