Sofia

Template:Thông tin khu dân cư Sofia About this sound nghe  (phiên âm: Xô-phi-a)(tiếng Bulgaria: София Sofiya), là thủ đô và là thành phố lớn nhất của Cộng hòa Bulgaria với dân số 1.270.010 (là thành phố lớn thứ 14Liên minh châu Âu), và dân số là 1.386.702 trong vùng đô thị, Đô thị Thủ đô.[1] Thành phố nằm ở phía tây Bulgaria, dưới chân khối núi Vitosha, và là trung tâm hành chính, văn hóa, kinh tế và giáo dục của quốc gia này, là một Thành phố thế giới - Beta.[2]

Là một trong những thủ đô cổ nhất châu Âu, thành phố này có lịch sử từ thế kỷ 8 trước Công nguyên, khi những người Thracia đã thiết lập một khu định cư ở đây. Các di tích trong lịch sử của thành phố vẫn hiện diện cùng với các công trình hiện đại trong thành phố này. Trải qua quá trình phát triển, Sofia đã từng có nhiều tên gọi. Các khu định cư tiền sử đã được khai quật ở trung tâm thành phố, gần hoàng cung cũng như ở các quận ngoại vi như Slatina và Obelya.[3] Tường thành của thành phố được bảo quản tốt là một thành cổ có từ thế kỷ 7 trước Công nguyên.

Lịch sử

Hành chính

Thành phố Sofia là một trong 28 tỉnh của Bulgaria (không nên nhầm lẫn với tỉnh Sofia bao quanh nhưng không bao gồm trong thành phố này). Ngoài thành phố Sofia, tỉnh thủ đô bao gồm 3 thành phố khác và 34 làng, được chia thành 24 quận.[4] Quận của thành phố Sofia: 370px|nhỏ|Quận của Sofia

# Tên Dân số Loại
1 Bankya 9.186 Thị xã
2 Vitosha 42.953 Ngoại ô
3 Vrabnitsa 47.417 Nội ô
4 Vazrazhdane 47.794 Nội ô
5 Izgrev 3,1 33.611 Nội ô
6 Ilinden 37.256 Nội ô
7 Iskar 69.896 Nội ô
8 Krasna polyana 65.442 Nội ô
9 Krasno selo 72.302 Nội ô
10 Kremikovtsi 23.599 Ngoại ô
11 Lozenets 45.630 Nội ô
12 Lyulin 120.897 Nội ô
13 Mladost 110.852 Nội ô
14 Nadezhda 77.000 Nội ô
15 Novi Iskar 26.544 Thị xã
16 Ovcha kupel 47.380 Nội ô
17 Oborishte 36.000 Nội ô
18 Pancharevo 24.342 Ngoại ô
19 Poduene 85.996 Nội ô
20 Serdika 52.918 Nội ô
21 Slatina 65.772 Nội ô
22 Studentski 50.368 Nội ô
23 Sredets 41.000 Nội ô
24 Triaditsa 65.000 Nội ô
Tổng 1.299.155
Nguồn: NSI[5]

Kinh tế

Giao thông

Hàng không

Thành phố có sân bay Sofia.

Đường sắt

Đường thủy

Địa lý

Thành phố nằm phía tây Bulgaria, có vị trí ở trung tâm của vùng Balkan, chân núi phía bắc của khối núi Vitosha, nằm trong thung lũng Sofia, là thung lũng lớn nhất trong quốc gia này với diện tích 1186 km2, độ cao trung bình 550 m.

Khí hậu

Sofia có một khí hậu lục địa ôn hòa với biên đô nhiệt độ cao. Tháng nóng nhất là tháng 8 còn tháng lạnh nhất là tháng 1. Cho đến năm 1936, nhiệt độ trung bình là Template:C to F và kể từ đó nhiệt độ đã tăng +0,5 °C (+1 °F).[6] Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng Template:Mm to in với lượng mua mùa Hè cao và mùa Đông thấp. Sofia ít nóng vào mùa Hè hơn các vùng khác của Bulgaria do cao độ của khu vực này cao, dù đôi khi nhiệt độ có thể lên tới 40 °C.

Climate data for Sofia (1952–2011)
Month Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec Year
Record high °C (°F) 19.0
(66.2)
22.0
(71.6)
27.5
(81.5)
30.3
(86.5)
34.0
(93.2)
38.0
(100.4)
41.0
(105.8)
39.4
(102.9)
36.1
(97)
33.9
(93)
25.5
(77.9)
23.0
(73.4)
41.0
(105.8)
Average high °C (°F) 3.0
(37.4)
5.6
(42.1)
10.5
(50.9)
15.8
(60.4)
20.6
(69.1)
24.4
(75.9)
27.0
(80.6)
27.2
(81)
23.0
(73.4)
17.1
(62.8)
9.7
(49.5)
4.5
(40.1)
15.7
(60.3)
Daily mean °C (°F) −1.4
(29.5)
0.6
(33.1)
4.9
(40.8)
10.0
(50)
14.7
(58.5)
18.2
(64.8)
20.5
(68.9)
20.3
(68.5)
16.3
(61.3)
11.0
(51.8)
4.9
(40.8)
0.4
(32.7)
10.1
(50.2)
Average low °C (°F) −5.0
(23)
−3.6
(25.5)
0.0
(32)
4.5
(40.1)
9.0
(48.2)
12.3
(54.1)
14.0
(57.2)
13.8
(56.8)
10.2
(50.4)
5.7
(42.3)
0.9
(33.6)
−3.1
(26.4)
5.0
(41)
Record low °C (°F) −24.0
(−11.2)
−25.0
(−13)
−16.1
(3)
−6.0
(21.2)
−2.0
(28.4)
1.4
(34.5)
2.0
(35.6)
3.9
(39)
−1.0
(30.2)
−6.0
(21.2)
−15.0
(5)
−20.0
(−4)
−25.0
(−13)
Average precipitation mm (inches) 29.7
(1.169)
31.7
(1.248)
40.8
(1.606)
76.7
(3.02)
70.4
(2.772)
71.9
(2.831)
68.5
(2.697)
56.7
(2.232)
36.9
(1.453)
42.8
(1.685)
54.1
(2.13)
41.1
(1.618)
621.3
(24.461)
Average precipitation days 14.5 14.7 14.2 13.6 11.5 8.3 6.7 6.1 9.1 10.9 9.4 15.9 134.9
Average relative humidity (%) 80.7 75.1 66.7 64.9 68.2 66.9 62.0 63.1 68.7 76.0 76.9 83.2 71.0
Mean monthly sunshine hours 82.2 110.6 158.1 181.5 232.5 266.5 303.8 283.7 213.0 170.5 108.0 62.0 2.172,3
Source: Climatebase.ru[7]

Dân số

Dân số trong giai đoạn 2004-2011 được ghi nhận như sau: Template:Démographie

Tham khảo

  1. "Population table by permanent and present address as of ngày 12 tháng 6 năm 2006" (in Bulgarian). Head Direction of Residential Registration and Administrative Service. Retrieved ngày 15 tháng 6 năm 2006.  Check date values in: |access-date= (help)
  2. Sofia, The Times. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2011
  3. Sofia Luxury Hotels, About Sofia. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2011
  4. "District Mayors". Sofia Municipality. Retrieved ngày 26 tháng 12 năm 2009.  Check date values in: |access-date= (help)
  5. София в числа, НСИ, 2003
  6. http://www.meteo.bg/docs/CMS_Sof_Hystory_Web.pdf
  7. "Climate Data for Sofia Observ, Bulgaria 1952-2011" (in Anh). Climatebase. Retrieved ngày 18 tháng 10 năm 2014.  Check date values in: |access-date= (help)

Template:Sơ khai Bulgaria Template:Thủ đô châu Âu Template:Thể loại Commons

Thể loại:Thủ đô châu Âu Thể loại:Thành phố Bulgaria Thể loại:Tỉnh Bulgaria