Tiếng Ả Rập

Template:1000 bài cơ bản

Tiếng Ả Rập
العَرَبِيَّة / عَرَبِيّ
ʻarabiyy / al-ʻarabiyyah
Arabic albayancalligraphy.svg
al-ʿArabiyyah bằng chữ Ả Rập (Naskh)
Pronunciation /ʕaraˈbijː/, /ʔalʕaraˈbijːah/
Native to Các quốc gia trong Liên đoàn Ả Rập, thiểu số tại các quốc gia lận cận và một phần châu Á, châu Phi, và châu Âu.
Native speakers
420 triệu (2016)[1]
Standard forms
Dialects
Chữ Ả Rập
Hệ chữ nổi Ả Rập
Chữ Syriac (Garshuni)
Chữ Hebrew (các ngôn ngữ Judeo-Ả Rập)
Bảng chữ cái Hy Lạp (tiếng Ả Rập Maron Síp)
Bảng chữ cái Latinh (tiếng Malta, tiếng Ả Rập Liban, tiếng Ả Rập Tunisia)
Official status
Official language in
Tiếng Ả Rập chuẩn hiện đại là ngôn ngữ chính thức của 28 nhà nước, nhiều thứ ba sau tiếng Anh và tiếng Pháp[2]
Regulated by
Language codes
ISO 639-1 ar
ISO 639-2 ara
ISO 639-3 ara
Glottolog arab1395[3]
Linguasphere 12-AAC
Arab League member states (orthographic projection).svg
Vùng nơi tiếng Ả Rập là ngôn ngữ số đông
Arabic speaking world.svg
Các quốc gia nơi tiếng Ả Rập là ngôn ngữ chính thức duy nhất (lục đậm) và đồng chính thức (lam)
This article contains IPA phonetic symbols. Without proper rendering support, you may see question marks, boxes, or other symbols instead of Unicode characters. For an introductory guide on IPA symbols, see Help:IPA.

Tiếng Ả Rập (العَرَبِيَّة, Al-ʻarabiyyah Template:IPA-ar hay عَرَبِيّ ʻarabiyy Template:IPA-ar) là một ngôn ngữ Trung Semit đã được nói từ thời kỳ đồ sắt tại tây bắc bán đảo Ả Rập và nay là lingua franca của thế giới Ả Rập.[4] Ả Rập là một thuật ngữ ban đầu được dùng để mô tả những nhóm người sống trong khu vực từ Lưỡng Hà ở phía đông tới dãy núi Anti-Liban ở phía tây, và từ tây bắc bán đảo Ả Rập tới Sinai ở phía nam.

Một số dạng tiếng Ả Rập không thể thông hiểu lẫn nhau.[5] Điều này có nghĩa là nếu chỉ xem xét về mặt ngôn ngữ học, tiếng Ả Rập thực chất gồm nhiều hơn một ngôn ngữ, nhưng chúng thường được gộp chung vào nhau vì lý do chính trị và tôn giáo. Nếu xem như một ngôn ngữ, tiếng Ả Rập được nói bởi 422 triệu người (bản ngữ và phi bản ngữ) trong thế giới Ả Rập,[6] khiến nó trở thành một trong những ngôn ngữ phổ biến nhất thế giới. Nếu được chia ra nhiều ngôn ngữ, thì thứ tiếng phổ biến nhất sẽ là tiếng Ả Rập Ai Cập[7] với 89 triệu người nói[8]—vẫn nhiều hơn bất kỳ ngôn ngữ Phi-Á nào. Tiếng Ả Rập còn là ngôn ngữ hành lễ của 1,6 tỷ người Hồi giáo.[9][10] Đây cũng là một trong sáu ngôn ngữ chính thức của Liên Hiệp Quốc.[11]

Ngôn ngữ viết hiện đại (Tiếng Ả Rập chuẩn hiện đại) xuất phát từ tiếng Ả Rập kinh Qur’an (được gọi tiếng Ả Rập cổ điển hay tiếng Ả Rập Qur’an). Nó được giảng dạy rộng rãi trong trường học và đại học, và được dùng ở nhiều mức độ tại nơi làm việc, chính phủ, và trong truyền thông. Hai dạng ngôn ngữ viết này (tiếng Ả Rập chuẩn hiện đại, và tiếng Ả Rập cổ điển) được gọi chung là tiếng Ả Rập văn học, là ngôn ngữ chính thức của 26 quốc gia và ngôn ngữ hành lễ của Hồi giáo. Tiếng Ả Rập chuẩn hiện đại phần nhiều có cùng ngữ pháp với tiếng Ả Rập Qur'an, với phần từ vựng không thay đổi nhiều. Tuy vậy, nó đã loại bỏ những từ vựng không còn tồn tại trong ngôn ngữ nói nữa, đồng thời tiếp nhận từ vựng cho các khái niệm trong thời kỳ hậu Qur'an và đặc biệt thời hiện đại.

Tiếng Ả Rập được viết bằng chữ Ả Rập, một hệ chữ abjad và được viết từ phải sang trái.

Tham khảo

  1. "Världens 100 största språk 2010" (The World's 100 Largest Languages in 2010), in Nationalencyklopedin
  2. Wright (2001:492)
  3. Hammarström, Harald; Forkel, Robert; Haspelmath, Martin, eds. (2017). "Arabic". Glottolog 3.0. Jena, Germany: Max Planck Institute for the Science of Human History. 
  4. "Al-Jallad. The earliest stages of Arabic and its linguistic classification (Routledge Handbook of Arabic Linguistics, forthcoming)". Retrieved 2016-10-27. 
  5. "Arabic language." Encyclopædia Britannica. 2009. Encyclopædia Britannica Online. Retrieved on 29 July 2009.
  6. "World Arabic Language Day". UNESCO. 18 December 2014. Retrieved 12 February 2014. 
  7. Template:E18
  8. "The World Factbook". www.cia.gov. Retrieved 2015-09-14. 
  9. "Executive Summary". Future of the Global Muslim Population. Pew Research Center. Retrieved 22 December 2011. 
  10. "Table: Muslim Population by Country | Pew Research Center's Religion & Public Life Project". Features.pewforum.org. 2011-01-27. Retrieved 2014-05-18. 
  11. "UN official languages". Un.org. Retrieved 18 October 2015. 

</div>

Liên kết ngoài

Template:InterWiki Template:Wikiversity

Template:Thể loại Commons

Lỗi Lua trong Module:Authority_control tại dòng 370: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).


Thể loại:Ngôn ngữ Trung Semit Thể loại:Ngôn ngữ hòa kết Thể loại:Ngôn ngữ tại Algérie Thể loại:Ngôn ngữ tại Bahrain Thể loại:Ngôn ngữ tại Tchad Thể loại:Ngôn ngữ tại Comoros Thể loại:Ngôn ngữ tại Djibouti Thể loại:Ngôn ngữ tại Eritrea Thể loại:Ngôn ngữ tại Gibraltar Thể loại:Ngôn ngữ tại Iraq Thể loại:Ngôn ngữ tại Jordan Thể loại:Ngôn ngữ tại Kuwait Thể loại:Ngôn ngữ tại Liban Thể loại:Ngôn ngữ tại Libya Thể loại:Ngôn ngữ tại Mauritanie Thể loại:Ngôn ngữ tại Maroc Thể loại:Ngôn ngữ tại Oman Thể loại:Ngôn ngữ tại Qatar Thể loại:Ngôn ngữ tại Ả Rập Xê Út Thể loại:Ngôn ngữ tại Somalia Thể loại:Ngôn ngữ tại Sudan Thể loại:Ngôn ngữ tại Syria Thể loại:Ngôn ngữ tại Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Thể loại:Ngôn ngữ tại Tunisia Thể loại:Ngôn ngữ tại Palestine Thể loại:Ngôn ngữ tại Yemen Thể loại:Ngôn ngữ chủ-động-tân Thể loại:Ngôn ngữ động-chủ-tân Thể loại:Ngôn ngữ tại Cameroon Thể loại:Ngôn ngữ của Israel Thể loại:Ngôn ngữ tại Iran Thể loại:Ngôn ngữ tại Mali Thể loại:Ngôn ngữ tại Niger Thể loại:Ngôn ngữ tại Nam Sudan Thể loại:Ngôn ngữ tại Sicilia Thể loại:Ngôn ngữ tại Sénégal