Open main menu

Là gì Wiki β

Tyrosine

Template:Chembox ECHA
Tyrosine
Skeletal formula of the L-isomer
L-Tyrosine
L-Tyrosin phys.svg
L-Tyrosine at physiological pH
Names
IUPAC name
(S)-Tyrosine
Other names
L-2-Amino-3-(4-hydroxyphenyl)propanoic acid
Identifiers
3D model (JSmol)
ChEBI
ChemSpider
DrugBank
E number Lỗi Lua trong Module:Wikidata tại dòng 906: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
UNII
Properties
C9H11NO3
Molar mass 181,19 g·mol−1
.0453 g/100 mL
-105.3·10−6 cm3/mol
Hazards
NFPA 704
Flammability code 1: Must be pre-heated before ignition can occur. Flash point over 93 °C (200 °F). E.g., canola oilHealth code 1: Exposure would cause irritation but only minor residual injury. E.g., turpentineReactivity code 0: Normally stable, even under fire exposure conditions, and is not reactive with water. E.g., liquid nitrogenSpecial hazards (white): no codeNFPA 704 four-colored diamond
1
1
0
Except where otherwise noted, data are given for materials in their standard state (at 25 °C [77 °F], 100 kPa).
N verify (what is YesYN ?)
Infobox references
Tyrosine (kí hiệu là Tyr hoặc Y)[1] hoặc 4-hydroxyphenylalanine là một trong 20 axit amin tiêu chuẩn được sử dụng bởi các tế bào để tổng hợp protein. Đây là một axit amin không thiết yếu với một chuỗi bên phân cực. Từ "tyrosine" xuất phát từ tyros trong tiếng Hy Lạp, có nghĩa là pho-mát, vì nó lần đầu tiên được phát hiện vào năm 1846 bởi nhà hóa học người Đức Justus von Liebig trong protein casein từ pho mát.[2][3] Người ta sẽ gọi tyrosyl khi muốn đề cập tới nhóm chức hoặc chuỗi bên. Dù tyrosine thường được phân loại là một axit amin kị nước, nó vẫn ưa nước hơn so với phenylalanine.[4] Tyrosine được mã hóa bởi các codon UAC và UAU.

Chức năng

Ngoài việc là một axit amin tham gia vào tổng hợp protein, tyrosine có một vai trò đặc biệt nhờ vào chức năng phenol. Nó cũng có mặt trong các protein mà là một phần của quá trình truyền tín hiệu của tế bào. Tyrosine hoạt động như một chất nhận các nhóm phosphate được chuyển bằng các protein kinase. Phosphoryl hóa nhóm hydroxyl có thể thay đổi hoạt động của protein đích, hoặc có thể góp một phần của dòng thác tín hiệu thông qua liên kết miền protein SH2.

Chuỗi bên tyrosine cũng đóng một vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp. Trong lục lạp (tại quang hệ II), nó hoạt động như một chất cho điện tử cho quá trình khử chất diệp lục bị oxy hóa. Trong quá trình này, nó mất nguyên tử hydro của nhóm OH phenol của nó. Gốc tự do này sau đó được khử trong quang hệ II bởi bốn cụm mangan lõi.

Chú thích

Thể loại:Sinh học tế bào
  1. "Nomenclature and Symbolism for Amino Acids and Peptides". IUPAC-IUB Joint Commission on Biochemical Nomenclature. 1983. Archived from the original on 9 October 2008. Retrieved 5 March 2018. 
  2. "Tyrosine". The Columbia Electronic Encyclopedia, 6th ed. Infoplease.com — Columbia University Press. 2007. Retrieved 2008-04-20. 
  3. Douglas Harper (2001). "Tyrosine". Online Etymology Dictionary. Retrieved 2008-04-20. 
  4. "Amino Acids - Tyrosine". www.biology.arizona.edu. Retrieved 2018-01-31.