Xylitol

Template:Chembox ECHA
Xylitol[1]
Xylitol
Xylitol crystals.jpg
Xylitol crystals
Names
Systematic IUPAC name
(2R,3r,4S)-Pentane-1,2,3,4,5-pentol
Other names
(2R,3r,4S)-Pentane-1,2,3,4,5-pentaol (not recommended)
1,2,3,4,5-Pentahydroxypentane
Xylite
Identifiers
3D model (JSmol)
ChemSpider
E number Lỗi Lua trong Module:Wikidata tại dòng 906: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
UNII
Properties
C5H12O5
Molar mass 152,15 g·mol−1
Density 1.52 g/cm3
Melting point 92 to 96 °C (198 to 205 °F; 365 to 369 K)
Boiling point 345.39 °C (653.70 °F; 618.54 K) Predicted value using Adapted Stein & Brown method[2]
~ 0.1 g/mL
Hazards
NFPA 704
Flammability code 1: Must be pre-heated before ignition can occur. Flash point over 93 °C (200 °F). E.g., canola oilHealth code 1: Exposure would cause irritation but only minor residual injury. E.g., turpentineReactivity code 0: Normally stable, even under fire exposure conditions, and is not reactive with water. E.g., liquid nitrogenSpecial hazards (white): no codeNFPA 704 four-colored diamond
1
1
0
Related compounds
Related alkanes
Pentane
Except where otherwise noted, data are given for materials in their standard state (at 25 °C [77 °F], 100 kPa).
N verify (what is YesYN ?)
Infobox references

Xylitol /ˈzlɪtɒl/ là một rượu đường sử dụng như một chất làm ngọt. Tên gọi của chất này bắt nguồn từ Greek: ξύλον, xyl[on], "wood" + hậu tố - itol, dùng để chỉ các rượu cồn. Xylitol được phân loại như một rượu đa mức hoặc rượu đường (alditol). Nó có công thức CH2OH(CHOH)3CH2OH và là một chiral đồng phân[3] của pentan-1,2,3,4,5-pentol.[4] Nhiều nghiên cứu sử dụng kính hiển vi điện tử đã chỉ ra rằng xylitol có hiệu quả trong việc gây ra tái tạo các lớp sâu hơn của men răng khử khoáng[5]. Có các bằng chứng được phát hiện ra rằng xylitol (như kẹo cao su, viên ngậm, thuốc xịt mũi, vv) giảm tỷ lệ cấp tính viêm tai giữa ở trẻ em khỏe mạnh.[6]

Xylitol được tìm thấy trong tự nhiên ở nồng độ thấp trong các sợi của nhiều trái câyrau, có thể chiết xuất từ ​​nhiều loại quả mọng, yến mạchnấm và có thể được sản xuất bằng hoạt động của men trên xylose chứa trong các chất dạng sợi như vỏ ngô và đường mía bắp.[7][8][9] Tuy nhiên, sản xuất công nghiệp bắt đầu từ xylan (một hemicellulose) được chiết xuất từ ​​gỗ cứng[10] hoặc ngô, sau đó được thủy phân thành xylose và hydro hóa (có xúc tác) thành xylitol.

Đối với một số người, việc tiêu thụ xylitol bị giới hạn bởi các vấn đề về dạ dày và ruột, bao gồm đầy hơi, tiêu chảy do thẩm thấu và hội chứng ruột kích thích.[11] Tuy nhiên, đối với nhiều người khác thì những phản ứng phụ không đáng kể. Trong một nghiên cứu, các đối tượng tiêu thụ trung bình 3,3 lbs (1,5 kg) xylitol mỗi tháng, với lượng ăn tối đa hàng ngày trên 400 gram mà không có bất kỳ tác động tiêu cực nào.[12]

Sản xuất

Xylitol được sản xuất bằng cách hydro hóa xylose, chuyển đổi đường (một aldehyde) thành một rượu chính. Một phương pháp khác để sản xuất xylitol là thông qua các quy trình vi sinh vật, bao gồm quá trình lên men và phân huỷ trong vi khuẩn, nấm và tế bào nấm men, tận dụng các quá trình lên men trung gian xylose để sản xuất lượng lớn xylitol.[13] Các tế bào nấm men thông thường được sử dụng hiệu quả trong quá trình lên men và sản xuất xylitol là Candida tropicalisCandida guilliermondii.[14]

Tính chất

Một gam xylitol chứa 2,43 kilocalories (kcal),[15] so với một gam đường có 3,87 kcal.[16] Xylitol hầu như không có dư vị, và được quảng cáo là "an toàn cho người bị tiểu đường và những người bị tăng đường huyết." Tác dụng thấp hơn của Xylitol đối với đường huyết là một hàm của chỉ số glycemic (GI); chỉ số GI xylitol là 7, so với 100 của glucose.[17]

Tham khảo

  1. Safety data sheet for xylitol from Fisher Scientific. Retrieved ngày 2 tháng 11 năm 2014.
  2. "Xylitol". Chemspider. Retrieved ngày 13 tháng 5 năm 2015.  Check date values in: |access-date= (help)
  3. Template:Chú thích sách
  4. Steinberg, LM; Odusola, F; Mandel, ID (Sep–Oct 1992). "Remineralizing potential, antiplaque and antigingivitis effects of xylitol and sorbitol sweetened chewing gum". Clinical preventive dentistry. 14 (5): 31–4. PMID 1291185. 
  5. Miake Y, et al. "Remineralization effects of xylitol on demineralized enamel". J Electron Microsc (Tokyo). 52: 471–6. doi:10.1093/jmicro/52.5.471. PMID 14700079. 
  6. Azarpazhooh, A.; Limeback, H.; Lawrence, H. P.; Shah, P. S. (3 Aug 2016). Azarpazhooh, Amir, ed. "Xylitol for preventing acute otitis media in children up to 12 years of age". The Cochrane Library (8): CD007095. doi:10.1002/14651858.CD007095.pub3. PMID 27486835. 
  7. Template:Chú thích sách
  8. Rao, R. Sreenivas; Jyothi, Ch. Pavana; Prakasham, RS; Sharma, PN; Rao, L. Venkateswar (2006). "Xylitol production from corn fiber and sugarcane bagasse hydrolysates by Candida tropicalis". Bioresour. Technol. 97: 1974–8. doi:10.1016/j.biortech.2005.08.015. PMID 16242318. [verification needed]
  9. Rao, RS; Jyothi ChP, Prakasham RS; Sarma, PN; Rao, LV (October 2006). "Xylitol production from corn fiber and sugarcane bagasse hydrolysates by Candida tropicalis". Bioresource Technology. 97 (15): 1974–1978. doi:10.1016/j.biortech.2005.08.015. PMID 16242318. 
  10. Converti, Atillio; Parego, Patrizia; Dominguez, Jose Manuel (1999). "Xylitol Production from Hardwood Hemicellulose Hydrosylates" (PDF). Applied Biochemistry and Biotechnology. 82: 141–151. doi:10.1385/abab:82:2:141. 
  11. Mäkinen, Kauko (Oct 20, 2016). "Gastrointestinal Disturbances Associated with the Consumption of Sugar Alcohols with Special Consideration of Xylitol: Scientific Review and Instructions for Dentists and Other Health-Care Professionals". Int J Dent. doi:10.1155/2016/5967907. 
  12. Mäkinen, KK (1976). "Long-term tolerance of healthy human subjects to high amounts of xylitol and fructose: general and biochemical findings". Internationale Zeitschrift für Vitamin und Ernahrungsforschung Beiheft. 15: 92–104. doi:10.1002/14651858.CD010743. PMID 783060. 
  13. Nigam, Poonam; Singh, D. (1995). "Processes for Fermentative Production of Xylitol--a Sugar Substitute". Process Biochemistry. 30: 117–124. doi:10.1016/0032-9592(95)80001-8. 
  14. Barbosa,, M.F.S.; de Medeiros, M.B.; de Manchilha, I.M.; Schneider, H.; Lee, H. (1988). "Screening of yeasts for production of xylitol from D-xylose and some factors which affect xylitol yield in Candida guillermondii". J. Indust. Microbiol. 3: 241–251. doi:10.1007/bf01569582. 
  15. Walters, D. Eric. "Xylitol". All About Sweeteners. Retrieved ngày 14 tháng 3 năm 2012.  Check date values in: |access-date= (help)
  16. "Sugars, granulated (sucrose)". Self Nutrition Data. Retrieved ngày 14 tháng 3 năm 2012.  Check date values in: |access-date= (help) With a serving size of 100 grams, there are 387 calories.
  17. The American Journal of Clinical Nutrition, ngày 1 tháng 1 năm 2002: International table of glycemic index and glycemic load values Retrieved 2012-08-26

Template:Sơ khai hóa học

Thể loại:Chất ngọt Thể loại:Tá dược