Yuan Trung Quốc

Xem thêm: Yuan

[[Tập tin:Yuan collection.jpg|nhỏ|200px|Bộ sưu tập của giấy bạc Yuan Trung Quốc (renminbi). 110 yuan tới 10 yuan notes are of the fourth series of the renminbi. 20 tới 100 yuan (màu đỏ) are of the fifth series of the renminbi. The polymer note on the lower right commemorates the third millennium]] Yuan (Hán-Việt là nguyên hoặc viên) trong tiếng Trung Quốc được dùng để chỉ đơn vị tiền tệ cơ bản. Ví dụ, Đô la Mỹ được gọi là Meiyuan (Mỹ nguyên). Tuy nhiên, xét trong bối cảnh quốc tế, yuan chỉ dùng để chỉ đơn vị tiền tệ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Nhân dân tệ) và của Đài Loan (Tân Đài tệ).

Một yuan được chia thành 10 giác (jiao) hoặc mao (mao). Một giác lại được chia thành 10 phân (fen). Trong tiếng Quảng Đông, giácphân còn được gọi là hào (ho) và "sin". "Sin" là từ phiên âm từ "cent" trong tiếng Anh sang tiếng Quảng Đông.

Tham khảo

Template:Sơ khai Trung Quốc Template:Đô la

Thể loại:Lịch sử kinh tế Trung Quốc Thể loại:Tiền tệ châu Á

en:Chinese Yuan ko:중화인민공화국 위안 kk:Юән hu:Jüan ru:Юань (денежная единица) tr:Yuan